Quyết định · UBND
Quyết định 35/2019/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế phối hợp quản lý hoạt động ngành nghề kinh doanh có điều kiện và hạn chế kinh doanh trong lĩnh vực thương mại trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 19/08/2019
- Ngày có hiệu lực
- 29/08/2019
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (10)
- 87/2018/NĐ-CP — Về kinh doanh khí (15/06/2018)
- 105/2017/NĐ-CP — Về kinh doanh rượu (14/09/2017)
- 19/2016/QĐ-TTg — Quy chế về trách nhiệm và quan hệ phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả (06/05/2016)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 38/2014/TT-BCT — Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (24/10/2014)
- 83/2014/NĐ-CP — Về kinh doanh xăng dầu (03/09/2014)
- 67/2013/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá (27/06/2013)
- 59/2006/NĐ-CP — Quy định chi tiết Luật Thương mại về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện (12/06/2006)
- 36/2005/QH11 — Thương mại (14/06/2005)
Bố cục (16 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp quản lý hoạt động ngành nghề kinh doanh có điều kiện và hạn chế kinh doanh trong lĩnh vực thương mại trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 8 năm 2019. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các Ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng Điều 2. Nguyên tắc phối hợp Điều 3. Nội dung phối hợp Điều 4. Phương thức phối hợp Chương II — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN Điều 5. Trách nhiệm Sở Công Thương Điều 6. Trách nhiệm Cục Quản lý thị trường tỉnh Điều 7. Trách nhiệm Công an tỉnh Điều 8. Trách nhiệm Sở Tài nguyên và Môi trường Điều 9. Trách nhiệm các Sở, Ban ngành liên quan Điều 10. Trách nhiệm Ủy ban nhân dân các huyện và thành phố Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Giao Sở Công Thương chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức triển khai thực hiện các nội dung của quy chế này. Điều 12. Trong quá trình thực hiện, trường hợp các văn bản được viện dẫn để áp dụng tại Quy chế này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng các văn bản mới thì sẽ áp dụng theo các văn bản mới đó. Điều 13. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc các cơ quan có liên quan báo cáo và đề xuất ý kiến về Sở Công Thương để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.