Quyết định · UBND

Quyết định 35/2025/QĐ-UBND

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
14/04/2025
Ngày có hiệu lực
25/04/2025
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (8)

Bố cục (36 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 4 năm 2025 và thay thế Quyết định số 11/2017/QĐ-UBND ngày 06 tháng 3 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành Quy chế phối hợp giữa Văn phòng Đăng ký đất đai với các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc thực hiện một số nhiệm vụ về quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, ban ngành, Chi cục trưởng Chi cục Thuế khu vực XVIII, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Trưởng phòng Phòng Nông nghiệp và Môi trường các huyện, thị xã, Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Sóc Trăng, Giám đốc Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh, Giám đốc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn, tỉnh Sóc Trăng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  Điều 2. Nguyên tắc phối hợp
  Điều 3. Nội dung phối hợp
  Điều 4. Phương thức phối hợp
Chương II — NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
  Mục 1 — PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC ĐO ĐẠC, CHỈNH LÝ, LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
    Điều 5. Trách nhiệm của Phòng Nông nghiệp và Môi trường/Phòng Tài nguyên và Môi trường
    Điều 6. Trách nhiệm của Văn phòng Đăng ký đất đai
    Điều 7. Trách nhiệm của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
    Điều 8. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
    Điều 9. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
  Mục 2 — PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC THỰC HIỆN ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
    Điều 10. Trách nhiệm của Phòng Nông nghiệp và Môi trường/ Phòng Tài nguyên và Môi trường
    Điều 11. Trách nhiệm của Văn phòng Đăng ký đất đai
    Điều 12. Trách nhiệm của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
    Điều 13. Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng, nông nghiệp và môi trường và các cơ quan quản lý khác có liên quan
    Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan thuế
    Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan tài chính
    Điều 16. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
    Điều 17. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
  Mục 3 — PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI
    Điều 18. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
    Điều 19. Trách nhiệm của Văn phòng Đăng ký đất đai và Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
    Điều 20. Trách nhiệm của Phòng Nông nghiệp và Môi trường/Phòng Tài nguyên và Môi trường
    Điều 21. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
  Mục 4 — PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI
    Điều 22. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
    Điều 23. Trách nhiệm của Phòng Nông nghiệp và Môi trường/Phòng Tài nguyên và Môi trường
    Điều 24. Trách nhiệm của Văn phòng Đăng ký đất đai và Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
    Điều 25. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
  Mục 5 — PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC XÂY DỰNG, QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ KHAI THÁC HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐẤT ĐAI
    Điều 26. Trách nhiệm của Phòng Nông nghiệp và Môi trường/Phòng Tài nguyên và Môi trường
    Điều 27. Trách nhiệm của Văn phòng Đăng ký đất đai
    Điều 28. Trách nhiệm của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
    Điều 29. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
    Điều 30. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
  Mục 6 — PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC CHỈNH LÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
    Điều 31. Trách nhiệm của đơn vị được giao làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng
    Điều 32. Trách nhiệm của Văn phòng Đăng ký đất đai và Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
Chương III — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 33. Tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.