Quyết định · KT
Quyết định 3522/QĐ-UB-KT
năm 1996 về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 30/07/1996
- Ngày có hiệu lực
- 30/07/1996
- Hết hiệu lực
- 11/02/2010
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 861/TTg — Về một số cơ chế, biện pháp quản lý và điều hành ngân sách Nhà nước năm 1996 (30/12/1995)
- 12-CP — Ban hành bản Quy định về sắp xếp lại tổ chức và đổi mới cơ chế quản lý các doanh nghiệp nông nghiệp Nhà nước (02/03/1993)
- 429-HĐBT — Quy định việc thi hành Pháp lệnh về Đê điều (15/12/1990)
- 26-LCT/HĐNN8 — Đê điều (09/11/1989)
- 112-HĐBT — Của hội đồng bộ trưởng 112-HĐBT ngày 25 tháng 8 năm 1984 về việc thu thuỷ lợi phí (25/08/1984)
Bố cục (23 điều)
Điều 1. - Nay ban hành kèm theo quyết định này bản quy định về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi để thực hiện Pháp lệnh ngày 31/8/1994 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Nghị định số 98/CP ngày 27/12/1995 của Chính phủ.
Điều 2. - Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành. Những quy định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề chưa hợp lý sẽ điều chỉnh, bổ sung.
Điều 3. - Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn , Sở Tài chánh, Sở Địa chính, Sở Công nghiệp, Sở Xây dựng, Sở Giao thông công chánh , Sở Tư pháp, Công an thành phố, Cục Thuế thành phố, Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các Quận-Huyện và các ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Chương I — :
Điều 1. - Quy định này áp dụng đối với các công trình và hệ thống công trình thủy lợi đã và đang xây dựng được đưa vào quản lý khai thác như : Hệ thống kênh Đông Củ Chi, Hóc Môn- Bắc Bình Chánh ; các vùng thủy lợi và các công trình thủy lợi độc lập (cống đập rạch Chiếc, đập Hạ Tắc, kè biển, hồ chứa nước, giếng nước), hệ thống công trình thủy lợi, công trình tiêu thoát nước khác ở các huyện ngoại thành và vùng ven.
Điều 2. - Hộ dùng nước là cá nhân, tổ chức được hưởng lợi từ công trình thủy lợi do doanh nghiệp khai thác công trình thủy lợi phục vụ : tưới tiêu, cải tạo đất, nuôi trồng thủy sản, giao thông, du lịch, cấp nước cho công nghiệp và dân sinh.
Chương II — :
Mục 1 — : Thủy lợi phí.
Điều 3. - “Thủy lợi phí” là một phần phí dịch vụ về nước của công trình thủy lợi, để góp phần chi phí cho công tác quản lý, vận hành, tu bổ và bảo vệ công trình thủy lợi.
Điều 4. -
Điều 5. -
Điều 6. - Việc thu thủy lợi phí đối với hộ nông dân sản xuất cây lương thực và cây trồng ngắn ngày (loại hộ dùng nước ở phần 1- điều 2 của quy định này) được thực hiện theo nguyên tắc :
Điều 7. - Doanh nghiệp quản lý khai thác trực tiếp thu thủy lợi phí của các loại hộ dùng nước khác thông qua hợp đồng kinh tế.
Mục 2 — : Công ty quản lý khai thác
Điều 8. - Việc khai thác và bảo vệ công trình thực hiện theo hệ thống công trình và tổ chức thống nhất một Công ty quản lý khai thác trên toàn địa bàn thành phố.
Điều 9. - Công ty quản lý khai thác là loại hình doanh nghiệp dịch vụ đặc thù, khai thác cơ sở kinh tế- kỹ thuật hạ tầng phục vụ xã hội, dân sinh, kinh tế, có tư cách pháp nhân, tự chủ về tài chánh, hoạt động theo phương thức hạch toán lấy thu bù chi, được Nhà nước hỗ trợ tài chánh (theo điều 11 Pháp lệnh).
Điều 10. - Công ty quản lý khai thác có nhiệm vụ quy định tại điều 15 Pháp lệnh và điều 7 Nghị định số 98/CP. Công ty quản lý khai thác có quyền được quy định tại điều 16 Pháp lệnh và điều 8 Nghị định số 98/CP.
Điều 11. - Nguồn tài chánh của Công ty khai thác công trình thủy lợi (được quy định tại điều 13 của Pháp lệnh) để chi phí vận hành, tu sửa và bảo vệ công trình gồm :
Điều 12. - Ngoài nhiệm vụ chính yếu là khai thác bảo vệ công trình thủy lợi ; Công ty được phép kinh doanh tổng hợp, lợi nhuận từ hoạt động này được dùng để tăng thu nhập cho đơn vị và người lao động .
Chương III — :
Điều 13. - Trách nhiệm bảo vệ công trình :
Điều 14. - Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi được quy định như sau :
Điều 15. - Xử lý vi phạm và sử dụng đất trên phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi :
Điều 16. - Nghiêm cấm các hành vi đã quy định theo điều 28 của Pháp lệnh và được bổ sung thêm :
Điều 17. - Xử lý các vi phạm bảo vệ công trình theo trình tự sau :
Chương IV — :
Điều 18. - Những quy định về quản lý Nhà nước, Thanh tra chuyên ngành về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi. Những quy định khác không đề cập trong quy định này phải thực hiện đúng theo Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành ngày 31/8/1994 và Nghị định số 98/CP ngày 27/12/1995 của Chính phủ.
Điều 19. - Tổ chức và cá nhân có thành tích trong khai thác và bảo vệ công trình được khen thưởng theo quy định Nhà nước.
Điều 20. - Quy định này có 4 chương và 20 điều, có hiệu lực từ ngày ký quyết định này.-
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.