Quyết định · UB
Quyết định 3562/2003/QĐ-UB
Về việc ban hành quy định về quản lý các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 10/12/2003
- Ngày có hiệu lực
- 25/12/2003
- Hết hiệu lực
- 01/01/2010
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 2635/2009/QĐ-UBND — Về việc ban hành biểu giá nước sạch sinh hoạt tại khu vực nông thôn (27/11/2009)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 104/2000/QĐ-TTg — Về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2020 (25/08/2000)
- Không số — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (21/06/1994)
Bố cục (28 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này ''Quy định về quản lý các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế''. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng HĐND và UBND Tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và PTNT, Xây dựng, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Trung tâm Nước sạch và VSMT nông thôn, Giám đốc Công ty Cấp thoát nước, Chủ tịch UBND các huyện, Thủ trưởng các cơ quan liên quan và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Quy định này áp dụng đối với tất cả các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn đã hoàn thành đưa vào vận hành khai thác sử dụng. Điều 2. Công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn là công trình kết cấu hạ tầng nhằm khai thác nước sạch phục vụ sinh hoạt cho nhân dân, bao gồm: Điều 3. Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho tất cả các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế trong và ngoài nước đầu tư vốn, công sức để xây dựng, quản lý khai thác và kinh doanh các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn, nhất là ở các xã vùng sâu, vùng xa, vùng di dân kinh tế mới, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và các vùng khó khăn về nước sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Các nhà đầu tư trong lĩnh vực này sẽ được hưởng các chính sách ưu đãi theo quy định của UBND Tỉnh tại Quyết định số 1546/QĐ-UB ngày 12/6/2002. Điều 4. Công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn được xây dựng bằng tất cả các nguồn vốn khác nhau đều phải tuân theo quy hoạch, kế hoạch, thiết kế kỹ thuật được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Chương II — QUẢN LÝ KHAI THÁC CÁC CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC Điều 5. Công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn sau khi xây dựng xong, chủ đầu tư bàn giao cho chính quyền địa phương - xã hoặc huyện nơi hưởng lợi để đưa công trình vào khai thác, sử dụng đạt hiệu quả. Điều 6. UBND các huyện quyết định thành lập các đơn vị quản lý khai thác đối với những công trình được giao quản lý; UBND xã quyết định thành lập đơn vị quản lý, khai thác đối với các công trình phục vụ trong một xã. Điều 7. Tùy theo địa điểm, tính chất, nhiệm vụ của từng công trình, số người quản lý khai thác, bảo vệ ở các công trình cấp nước tập trung được quy định như sau: Điều 8. Đơn vị quản lý khai thác công trình cấp nước tập trung được thu tiền nước của các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức sử dụng nước từ công trình để phục vụ cho công tác quản lý khai thác và duy tu bảo dưỡng công trình, cụ thể như sau: Điều 9. Đơn vị quản lý khai thác công trình cấp nước tập trung được Nhà nước hỗ trợ kinh phí để sửa chữa công trình trong các trường hợp sau: Điều 10. Chế độ phụ cấp cho người làm công tác quản lý, bảo vệ công trình cấp nước tập trung. Điều 11. Đối với các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn do các tổ chức, cá nhân tự bỏ vốn đầu tư, chủ đầu tư trực tiếp quản lý, khai thác và được thu tiền nước theo quy định này và có trách nhiệm quản lý, vận hành, sửa chữa và bảo vệ công trình. Điều 12. Đối với các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn do các tổ chức, cá nhân tự bỏ vốn đầu tư mà chủ đầu tư tự nguyện hoặc thỏa thuận bàn giao cho chính quyền địa phương quản lý khai thác sử dụng để phục vụ chung thì việc quản lý khai thác công trình được thực hiện theo Mục A của chương này. Chương III — BẢO VỆ CÁC CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC SINH HOẠT NÔNG THÔN Điều 13. Đơn vị quản lý khai thác công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn căn cứ vào quy định của pháp luật, hồ sơ thiết kế kỹ thuật và đặc điểm của từng hệ thống công trình để lập phương án bảo vệ công trình và bảo vệ nguồn nước trình UBND cấp xã sở tại phê duyệt đối với công trình phục vụ cho 1 xã và UBND Huyện phê duyệt đối với công trình liên xã; xây dựng hàng rào bảo vệ, biển báo, biển cấm, nội quy, quy chế và trực tiếp bảo vệ công trình. Điều 14. UBND xã, thị trấn nơi có công trình cấp nước sinh hoạt có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện phương án đã được phê duyệt. Công trình phục vụ cho địa phương nào thì địa phương đó tổ chức kiểm tra việc bảo vệ. Công trình phục vụ cho liên xã trong huyện thì UBND cấp huyện đó tổ chức kiểm tra việc bảo vệ. Điều 15. Tổ chức, cá nhân hưởng lợi từ các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn có trách nhiệm: Điều 16. Phạm vi bảo vệ công trình Chương IV — PHÂN CẤP QUẢN LÝ Điều 17. Sở Nông nghiệp và PTNT là cơ quan thường trực giúp UBND Tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn, đồng thời tham mưu cho UBND Tỉnh về công tác xây dựng và chỉ đạo thực hiện quy hoạch kế hoạch, kỹ thuật, chính sách về quản lý, khai thác, sử dụng phát triển các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn toàn Tỉnh. Điều 18. Trung tâm Nước sinh hoạt và VSMT nông thôn có trách nhiệm: Điều 19. UBND các huyện có trách nhiệm thực hiện tốt chức năng quản lý Nhà nước đối với Chương trình nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn ở địa phương, bố trí cán bộ thuộc phòng Nông nghiệp và PTNT phối hợp với Trung tâm Nước sinh hoạt và VSMT nông thôn Tỉnh theo dõi Chương trình nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn của địa phương; chỉ đạo UBND cấp xã, thị trấn thực hiện việc quản lý, bảo vệ, khai thác công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn đúng quy định. Điều 20. Công ty Cấp phát nước có trách nhiệm thực hiện tốt công tác quản lý đối với các hệ nối mạng nguồn nước máy tại các xã đã được đầu tư có sự đóng góp của nguồn vốn thuộc Chương trình Nước sạch nông thôn và vốn tài trợ của các tổ chức quốc tế. Điều 21. Sở Y tế có trách nhiệm kiểm tra định kỳ chất lượng nguồn nước trước và sau xử lý đối với các công trình nước có xử lý bằng hoá chất, đảm bảo các tiêu chuẩn theo quy định của Bộ Y tế. Điều 22. Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn việc thu, quản lý và sử dụng khoản thu tiền sử dụng nước, hướng dẫn cụ thể việc chi trả các khoản phụ cấp nêu tại điểm 1,2 Điều 10. Chương V — ĐIỂU KHOẢN THI HÀNH Điều 23. Mọi tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có hoạt động liên quan đến Chương trình nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế có trách nhiệm thực hiện đúng theo Quy định này. Điều 24. Các tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác đầu tư xây dựng, quản lý bảo vệ các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn sẽ được biểu dương khen thưởng. Tổ chức, cá nhân vi phạm Quy định này hoặc có hành vi phá hoại các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 25. Quy định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ban hành.Các quy định trước đây về quản lý, khai thác công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn của Tỉnh không còn hiệu lực thi hành. Quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc cần điều chỉnh, bổ sung, Trung tâm Nước sạch và VSMT (Sở Nông nghiệp và PTNT), UBND các huyện và Công ty Cấp thoát nước có trách nhiệm theo dõi, tổng hợp, đề xuất UBND Tỉnh./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.