Quyết định · Bộ Tư pháp
Quyết định 358/2003/QĐ-BTP
Về việc ban hành Quy chế cộng tác viên của tổ chức trợ giúp pháp lý
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 15/08/2003
- Ngày có hiệu lực
- 17/09/2003
- Hết hiệu lực
- 12/06/2008
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 05/2008/QĐ-BTP — Ban hành Quy chế cộng tác viên trợ giúp pháp lýcủa Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước (13/05/2008)
Được hướng dẫn bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (9)
- 21/2002/TTLT-BNV-BTC-BTP — Về việc hướng dẫn chế độ bồi dưỡng đối với cộng tác viên thực hiện trợ giúp pháp lý đối với người nghèo và đối tượng chính sách (26/12/2002)
- 05/2000/CT-TTg — Về việc tăng cường công tác trợ giúp pháp lý (01/03/2000)
- 52/TTLT/TP-TC-TCCP-LĐTBXH — Hướng dẫn thi hành Quyết định số 734/TTg ngày 06/09/1997 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập tổ chức trợ giúp pháp lý cho người nghèo và đối tượng chính sách (14/01/1998)
- 734/TTg — Về việc thành lập tổ chức trợ giúp pháp lý cho người nghèo và đối tượng chính sách (06/09/1997)
- 62/2003/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp (06/06/2003)
- 21/2002/TTLT-BNV-BTC-BTP — Về việc hướng dẫn chế độ bồi dưỡng đối với cộng tác viên thực hiện trợ giúp pháp lý đối với người nghèo và đối tượng chính sách (26/12/2002)
- 05/2000/CT-TTg — Về việc tăng cường công tác trợ giúp pháp lý (01/03/2000)
- 52/TTLT/TP-TC-TCCP-LĐTBXH — Hướng dẫn thi hành Quyết định số 734/TTg ngày 06/09/1997 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập tổ chức trợ giúp pháp lý cho người nghèo và đối tượng chính sách (14/01/1998)
- 734/TTg — Về việc thành lập tổ chức trợ giúp pháp lý cho người nghèo và đối tượng chính sách (06/09/1997)
Bố cục (15 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này "Quy chế cộng tác viên của tổ chức trợ giúp pháp lý". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng công báo. Điều 3. Cục trưởng Cục trợ giúp pháp lý, Chánh Văn Phòng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc sở Tư phápvà Giám đốc Trung tâm trợ giúp pháp lý của Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chụi trách nhiệm thi hành Quyết định này. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Cộng tác viên Điều 2. Mục đích hoạt động trợ giúp pháp lý của cộng tác viên Điều 3. Nguyên tắc hoạt động Chương II — TIÊU CHUẨN, THỦ TỤC CÔNG NHẬN VÀ CẤP THẺ CỘNG TÁC VIÊN Điều 4. Tiêu chuẩn cộng tác viên Điều 5. Thủ tục công nhận, cấp thẻ và ký hợp đồng cộng tác viên Chương III — QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CỘNG TÁC VIÊN Điều 6. Quyền của cộng tác viên Điều 7. Nghĩa vụ của cộng tác viên Điều 8. Từ chối không tiếp tục thực hiện yêu cầu trợ giúp pháp lý Chương IV — KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO Điều 9. Khen thưởng Điều 10. Xử lý vi phạm Điều 11. Khiếu nại, tố cáo Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 12. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.