Quyết định · UBND

Quyết định 36/2013/QĐ-UBND

Ban hành Quy chế công tác văn thư, lưu trữ nhà nước tỉnh Gia Lai

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
10/12/2013
Ngày có hiệu lực
20/12/2013
Hết hiệu lực
05/03/2020
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (9)

Bố cục (47 điều)

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chi cục Trưởng Chi cục Văn thư - Lưu trữ, Thủ Trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, các Doanh nghiệp nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh và các cơ quan, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 2. Giải thích từ ngữ
  Điều 3. Trách nhiệm quản lý, thực hiện công tác văn thư, lưu trữ
  Điều 4. Công chức, viên chức văn thư, lưu trữ
  Điều 5. Kinh phí cho hoạt động văn thư, lưu trữ
  Điều 6. Bảo vệ bí mật nhà nước trong công tác văn thư, lưu trữ
Chương II — CÔNG TÁC VĂN THƯ
  Mục 1 — SOẠN THẢO VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN
    Điều 7. Hình thức văn bản
    Điều 8. Thể thức văn bản
    Điều 9. Kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hành chính
    Điều 10. Soạn thảo văn bản
    Điều 11. Duyệt dự thảo văn bản, sửa chữa, bổ sung dự thảo văn bản đã duyệt
    Điều 12. Kiểm tra văn bản trước khi ký ban hành
    Điều 13. Ký văn bản
    Điều 14. Bản sao văn bản
  Mục 2 — QUẢN LÝ VĂN BẢN
    Điều 15. Trình tự quản lý văn bản đến
    Điều 16. Tiếp nhận, đăng ký văn bản đến
    Điều 17. Trình, chuyển giao văn bản đến
    Điều 18. Giải quyết và theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến
    Điều 19. Trình tự giải quyết văn bản đi
    Điều 20. Kiểm tra thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản; ghi số, ký hiệu và ngày, tháng, năm của văn bản
    Điều 21. Đăng ký văn bản đi
    Điều 22. Nhân bản, đóng dấu cơ quan và dấu mức độ khẩn, mật
    Điều 23. Thủ tục phát hành, chuyển phát và theo dõi việc chuyển phát văn bản đi
    Điều 24. Lưu văn bản đi
  Mục 3 — LẬP HỒ SƠ
    Điều 25. Nội dung việc lập hồ sơ và yêu cầu đối với hồ sơ được lập
    Điều 26. Giao nhận hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan, tổ chức
    Điều 27. Trách nhiệm đối với việc lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ vào Lưu trữ cơ quan.
  Mục 4 — QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CON DẤU
    Điều 28. Quản lý và sử dụng con dấu
    Điều 29. Sử dụng con dấu
Chương III — CÔNG TÁC LƯU TRỮ
  Mục 1 — CÔNG TÁC THU THẬP, BỔ SUNG TÀI LIỆU
    Điều 30. Thu thập hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan
    Điều 31. Thu thập tài liệu vào kho Lưu trữ lịch sử tỉnh
    Điều 32. Thu thập tài liệu Lưu trữ điện tử vào Lưu trữ cơ quan, Lưu trữ lịch sử tỉnh
    Điều 33. Thu thập hồ sơ, tài liệu lưu trữ của xã, phường, thị trấn
    Điều 34. Chỉnh lý tài liệu
    Điều 35. Xác định giá trị tài liệu
    Điều 36. Hội đồng xác định giá trị tài liệu
    Điều 37. Huỷ tài liệu hết giá trị
  Mục 2 — BẢO QUẢN, TỔ CHỨC SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ
    Điều 38. Thống kê tài liệu lưu trữ
    Điều 39. Bảo quản tài liệu lưu trữ
    Điều 40. Đối tượng và thủ tục khai thác sử dụng tài liệu
    Điều 41. Các hình thức nghiên cứu, sử dụng tài liệu lưu trữ
    Điều 42. Thẩm quyền cho phép khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ
    Điều 43. Quản lý việc sử dụng tài liệu lưu trữ
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 44. Xử lý vi phạm và Khen thưởng
  Điều 45. Khiếu nại, tố cáo
  Điều 46. Trách nhiệm thi hành:

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.