Quyết định · UBND
Quyết định 36/2013/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế công tác văn thư, lưu trữ nhà nước tỉnh Gia Lai
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 10/12/2013
- Ngày có hiệu lực
- 20/12/2013
- Hết hiệu lực
- 05/03/2020
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 31/2009/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy chế công tác văn thư và vưu trữ nhà nước tỉnh Gia Lai (03/09/2009)
Hướng dẫn thi hành (9)
- 04/2013/TT-BNV — Hướng dẫn xây dựng Quy chế công tác văn thư, lưu trữ của các cơ quan, tổ chức (16/04/2013)
- 01/2013/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lưu trữ (03/01/2013)
- 07/2012/TT-BNV — Hướng dẫn quản lý văn bản, lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan do (22/11/2012)
- 01/2011/QH13 — Lưu trữ (11/11/2011)
- 31/2009/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2001 về quản lý và sử dụng con dấu (01/04/2009)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 33/2002/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước (28/03/2002)
- 58/2001/NĐ-CP — Về quản lý và sử dụng con dấu (24/08/2001)
Bố cục (47 điều)
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chi cục Trưởng Chi cục Văn thư - Lưu trữ, Thủ Trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, các Doanh nghiệp nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh và các cơ quan, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Điều 3. Trách nhiệm quản lý, thực hiện công tác văn thư, lưu trữ
Điều 4. Công chức, viên chức văn thư, lưu trữ
Điều 5. Kinh phí cho hoạt động văn thư, lưu trữ
Điều 6. Bảo vệ bí mật nhà nước trong công tác văn thư, lưu trữ
Chương II — CÔNG TÁC VĂN THƯ
Mục 1 — SOẠN THẢO VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN
Điều 7. Hình thức văn bản
Điều 8. Thể thức văn bản
Điều 9. Kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hành chính
Điều 10. Soạn thảo văn bản
Điều 11. Duyệt dự thảo văn bản, sửa chữa, bổ sung dự thảo văn bản đã duyệt
Điều 12. Kiểm tra văn bản trước khi ký ban hành
Điều 13. Ký văn bản
Điều 14. Bản sao văn bản
Mục 2 — QUẢN LÝ VĂN BẢN
Điều 15. Trình tự quản lý văn bản đến
Điều 16. Tiếp nhận, đăng ký văn bản đến
Điều 17. Trình, chuyển giao văn bản đến
Điều 18. Giải quyết và theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến
Điều 19. Trình tự giải quyết văn bản đi
Điều 20. Kiểm tra thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản; ghi số, ký hiệu và ngày, tháng, năm của văn bản
Điều 21. Đăng ký văn bản đi
Điều 22. Nhân bản, đóng dấu cơ quan và dấu mức độ khẩn, mật
Điều 23. Thủ tục phát hành, chuyển phát và theo dõi việc chuyển phát văn bản đi
Điều 24. Lưu văn bản đi
Mục 3 — LẬP HỒ SƠ
Điều 25. Nội dung việc lập hồ sơ và yêu cầu đối với hồ sơ được lập
Điều 26. Giao nhận hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan, tổ chức
Điều 27. Trách nhiệm đối với việc lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ vào Lưu trữ cơ quan.
Mục 4 — QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CON DẤU
Điều 28. Quản lý và sử dụng con dấu
Điều 29. Sử dụng con dấu
Chương III — CÔNG TÁC LƯU TRỮ
Mục 1 — CÔNG TÁC THU THẬP, BỔ SUNG TÀI LIỆU
Điều 30. Thu thập hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan
Điều 31. Thu thập tài liệu vào kho Lưu trữ lịch sử tỉnh
Điều 32. Thu thập tài liệu Lưu trữ điện tử vào Lưu trữ cơ quan, Lưu trữ lịch sử tỉnh
Điều 33. Thu thập hồ sơ, tài liệu lưu trữ của xã, phường, thị trấn
Điều 34. Chỉnh lý tài liệu
Điều 35. Xác định giá trị tài liệu
Điều 36. Hội đồng xác định giá trị tài liệu
Điều 37. Huỷ tài liệu hết giá trị
Mục 2 — BẢO QUẢN, TỔ CHỨC SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ
Điều 38. Thống kê tài liệu lưu trữ
Điều 39. Bảo quản tài liệu lưu trữ
Điều 40. Đối tượng và thủ tục khai thác sử dụng tài liệu
Điều 41. Các hình thức nghiên cứu, sử dụng tài liệu lưu trữ
Điều 42. Thẩm quyền cho phép khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ
Điều 43. Quản lý việc sử dụng tài liệu lưu trữ
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 44. Xử lý vi phạm và Khen thưởng
Điều 45. Khiếu nại, tố cáo
Điều 46. Trách nhiệm thi hành:
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.