Quyết định · UBND
Quyết định 36/2018/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẽ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 21/12/2018
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/2019
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 73/2017/NĐ-CP — Về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường (14/06/2017)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
Bố cục (21 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019 và thay thế Quyết định số 19/2011/QĐ-UBND ngày 26 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Điều 1. Phạm vi diều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Thông tin, dfr liệu tài nguyên và môi trường Điều 6. Lập, phê duyệt kế hoạch điều tra, thu thập, cập nhật thông tin. dữ liệu tài nguyên và môi trường và thu thập, cập nhật thông tin mô tá về thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường Điều 7. Thực hiện kế hoạch điều ỉra, thu thập, cập nhật thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trưÒTig và thu thập, cập nhật thông tin mô tá về thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trưởng Điều 8. Kiêm tra, đánh giá, xứ lý thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường Điều 9. Giao nộp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường Điều 10. Báo quán, hru trữ và tu bố thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trưòng Điều 11. Xây dựng cơ sỏ' dữ liệu tài nguyên và môi trường Điều 12. Báo đảm an toàn và báo mật thông tin Điều 13. Công bỗ danh mục thông tin, dử liệu tài nguyên và môi trường Điều 16. Những trường họp không được cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường Điều 17. Thầm quyền cho phép cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường Điều 18. Nguyên tắc và sự phổi họp kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường Điều 19. Kết nổi, tích I1Ọ'P thông tin, sổ liệu quan trắc tài nguyên và môi trường trên môi tnròiig điện tứ Điều 20. Trách nhiệm quán lý nhà nưóc về thu thập, quan lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường Điều 21. Xu lý thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi tnrimg đã được điều tra. thu thập trưóc ngày Quy chế này có hiệu lực thi hành Điều 22. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.