Quyết định · UB
Quyết định 3619/QĐ-UB
Về quy định quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 27/09/1997
- Ngày có hiệu lực
- 01/10/1997
- Hết hiệu lực
- 11/01/2007
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 111/2006/QĐ-UBND — Ban hành Quy định quản lý hoạt động khoáng sảntrên địa bàn thành phố Đà Nẵng (27/12/2006)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 68-CP — Quy định chi tiết việc thi hành Luật khoáng sản (01/11/1996)
- Không số — Khoáng sản (20/03/1996)
- Không số — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (21/06/1994)
Bố cục (50 điều)
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này: Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng . Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 1997 về thay thế quyết định số 2465 ngày 26 tháng 12 năm 1991 của UBND tỉnh QNĐN (cũ) về việc ban hành quy định về quản lý và bảo vệ tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh. Điều 3. Ông Chánh văn phòng UBND thành phố. Chủ tịch UBND các quận, huyện, Giám đốc các Sở, ban, ngành liên quan căn cứ quyết định thi hành. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Tài nguyên khoáng sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước thống nhất quản lý theo quy định của Luật khoáng sản, các văn bản hướng dẫn của Chính phủ, Bộ Công nghiệp và bản quy định này. Điều 2. Các hoạt động khoáng sản sau đây thuộc đối tượng quản lý hoạt dộng khoáng sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng: Điều 3. Nghiêm cấm các hành vi hoạt động gây ảnh hưởng xấu đến khu vực có TNKS như : Điều 4. Nghiêm cấm những hoạt động khai thác TTNKS thuộc các khu vực sau đây: Điều 5. Điều 6. Các khu vực TNKS phải quản lý gồm các khu vực tạm thời cấm hoặc cấm hoạt động khoáng sản, khu vực đã dược quy hoạch và khu vực cho phép hoạt động khoáng sản được Bộ công nghiệp khoanh vùng và bàn giao cho UBND thành phố cấp giấy phép. Điều 7. Các tổ chức, cá nhân hiện đang sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp trung khu vực TNKS, được tiếp tục sử dụng nhưng phải chấp hành nghiêm túc các quy định trong văn bản này. Chương II — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN Điều 8. Uỷ ban nhân dân thành phố có thẩm quyền sau đây: Điều 9. Sở Công nghiệp có nhiệm vụ giúp UBND thành phố quản lý Nhà nước về khoáng sản trên địa bàn thành phố trong các lĩnh vực sau : Điều 10. Sở Địa chính-Nhà đất có trách nhiệm trình UBND thành phố quyết định bàn giao đất cho các tổ chức, cá nhân đã dược cấp giấy phép khai thác khoáng sản và quyết định thu hồi đất của các tổ chức, cá nhân xin trả lại giấy phép khai thác hoặc chuyển nhượng giấy phép khai thác thuộc thẩm quyền của UBND thành phố. Điều 11. Sở Tài chính vật giá phối hợp với Sở Công nghiệp trình UBND thành phố quy định mức thu, thủ tục thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí thẩm định hồ sơ xin cấp và gia hạn các loại giấy phép làm vật liệu xây dựng thông thường , than bùn và giấy phép tận thu khoáng sản. Điều 12. UBND huyện, quận, xã, phường chịu trách nhiệm bảo vệ khoáng sản chưa khai thác và quản lý hoạt động khoáng sản tại địa phương mình theo quy định của pháp luật. Chương III — THỦ TỤC VÀ TRÌNH TỰ CẤP GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN Điều 13. Tổ chức, cá nhân phải có các điều kiện sau đây mai được phép hoạt dộng khoáng sản và được cấp giấy phép khai thác khoáng sản: Điều 14. Các tổ chức, cá nhân chỉ dược khai thác khoáng sản khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép. Điều 15. Hồ sơ xin phép khai thác khoáng sản của tổ chức ,cá nhân phải gửi đến Sở công nghiệp, gồm : Điều 16. Thời hạn của giấy phép khai thác khoáng sản được xác định trên cơ sở báo cáo nghiên cứu khả thi về khai thác khoáng sản đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và trên cơ sở quy hạch của thành phố, thời hạn ít nhất là 5 năm và nhiều nhất không quá ba mươi (30) năm. Điều 17. Hồ sơ xin gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản các tổ chức , cá nhân phải gửi hồ sơ đến Sở công nghiệp, bao gồm: Điều 18. Tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy phép khai thác khoáng sản muốn trả lại giấy phép khai thác khoáng sản, phải gửi hổ sơ đến Sở Công nghiệp gốm : Điều 19. Hồ sơ xin trả lại một phần diện tích khai thác của tổ chức, cá nhân phải gửi đến Sở Công nghiệp, gồm : Điều 20. Hồ sơ xin chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản của tổ chức, cá nhân phải gửi đến Sở Công nghiệp, gồm: Điều 21. Việc chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản cho tổ chức, cá nhân khác được chấp nhận bằng việc cấp giấy phép KTKS mới (theo mẫu) cho tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng, phù hợp với quyền khai thác quy đinh tại giấy phép cấp trước bị thu hồi đồng thời. Điều 22. Muốn thừa kế quyền khai thác khoáng sản, người thừa kế hợp pháp phải gửi hồ sơ đến Sớ Công nghiệp gồm: Điều 23. Trường hợp người thừa kế hợp pháp quyền KTKS không đủ điều kiện để tiếp tục thực hiện hoạt động KTKS thì được quyền chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản theo giấy phép cho tổ chức, cá nhân khác hoặc đề nghị trả lại giấy phép KTKS theo quy định tại điều 55, điều 56 Nghị định 68/CP ngày 01/11/1996 và điều 22, điều 21 của Ban quy định này, Điều 24. Giấy phép KTKS bị thu hồi khi tổ chức, cá nhân có giấy KTKS vi phạm về nghĩa vụ được quy định tại điều 33, điều 39 của khoáng sản, điều 45 của bản quy định này và được thể hiện bằng quyết định thu hồi của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép đó. Điều 25. Đối với giấy phép chế biến khoáng sản (CBKS): Điều 26. Muốn được gia hạn giấy phép chế biến khoáng sản thì ngày giấy phép hết hạn ít nhất ba (3) tháng, tổ chức, cá nhân phải gửi hồ sơ đến Sở Công nghiệp gồm: Điều 27. Hồ sơ xin trả lại giấy phép chế biến khoáng sản của tổ chức, cá nhân phải gửi đến Sở Công nghiệp, gồm: Điều 28. Hồ sơ xin chuyển nhượng quyền CBKS của tổ chức, cá nhân phải gửi hồ sơ đến Sở Công nghiệp, gồm: Điều 29. Việc chuyển nhượng quyền CBKS được chấp nhận bằng việc cấp giấy phép CBKS mới cho tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng phù hợp với quyền CBKS quy định tại giấy phép cấp trước bị thu hồi đồng thời. Điều 30. Trong trường hợp người được thừa kế hợp pháp quyền CBKS không đủ điều kiện để tiếp tục thực hiện hoạt động chế biến khoáng sản thì có quyền đề nghị trả lại giấy phép CBKS theo điều 28 hoặc có quyền chuyển nhượng quyền CBKS cho tổ chức, cá nhân khác theo điều 29 bản quy định này. Điều 31. Giấy phép CBKS bị thu hồi khi tổ chức, cá nhân được phép CBKS vi phạm về trách nhiệm & nghĩa vụ quy định tại Điều 46 Luật khoáng sản và được thể hiện bằng quyết định của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép đó. Điều 32. Lệ phí cấp các loại giấy phép khai thác chế biến khoáng sản và gia hạn giấy phép theo quy định của Liên Bộ Tài chính- Công nghiệp . Điều 33. Trong thời hạn không quá bốn mươi lăm (45) ngày, kể từ ngày nhận được đơn và hồ sơ hợp lệ , Sở công nghiệp phải xem xét, trình UBND thành phố quyết định hoặc trả lời chủ đơn bằng văn bản về việc không được cấp giấy phép khai thác và chế biến khoáng sản. Điều 34. Các tổ chức cá nhân theo qui định tại điều 50 của Luật khoáng sản được lập thủ tục để cấp giấy phép khai thác tận thu; Điều 35. Các tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép KTTT phải gửi hồ sơ đến Sở Công nghiệp, gồm: Điều 36. Giấy phép khai thác tận thu cấp cho tổ chức được áp dụng một trong hai trường hợp sau đây: Điều 37. Trong trường hợp tổ chức là doanh nghiệp chịu trách nhiệm trước pháp luật dể tổ chức cho cá nhân (không phải là doanh nghiệp) khai thác tận thu thông qua hai hình thức hợp Đồng hoặc thẻ khai thác tận thu thì khối lượng khai đào hàng năm của từng hợp đồng hoặc thẻ KTTT áp dụng theo quy định đối với giấy phép KTTT được cấp cho cá nhân (không phải là doanh nghiệp là năm nghìn (5000) T/năm. Điều 38. Thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản: Điều 39. Tổ chức, cá nhân dã được cấp giấy phép khai thác tận thu muốn được trở thành doanh nghiệp hoạt động khoáng sản phải lập hồ sơ xin thành lập doanh nghiệp theo quy định của Luật Công ty; Luật doanh nghiệp tư nhân, theo quy định tại khoản l điều 15, điều 16 của Nghị định 68/CP ngày 01/1 l/1996 của Chính Phủ; và được cấp giấy phép hoạt động khoáng sản mới đồng thời bị thu hổi giấy phép khai thác tận thu. Điều 40. Trong thời hạn không quá bốn mươi lăm (45) ngày, kể từ ngày nhận đú hồ sơ hợp lệ của tổ chức, cá nhân xin khai thác tận thu khoáng sản, Sở Công nghiệp phải hoàn thành việc thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa, thu thập ý kiến của các cơ quan hữu trách và trình UBND thành phố quyết định hoặc trả lời bằng văn bản về việc không cấp giấy phép. Chương IV — QUYỀN HẠN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN Điều 41. Tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản có những quyền sau đây: Điều 42. Tổ chức, cá nhân hoạt dộng khoáng sản có nghĩa vụ được quy định tại điều 33 của Luật khoáng sản và các nghĩa vụ sau đây: Điều 43. Tổ chức, cá nhân lập hồ sơ đề nghị xin hoạt động khoáng sản gồm 06 bộ để gửi cho các cơ quan chức năng sau đây: Chương V — KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 44. Tổ chức, cá nhân có thành tích nghiên cứu, phát hiện, bảo vệ tài nguyên khoáng sản thì được khen thưởng theo quy định của Nhà nước. Điều 45. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định về quản lý và bảo vệ TNKS của Luật khoáng sản các quy định của Nhà nước và quy định này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm và hậu quả gây ra sẽ bị xử lý theo quy định hiện hành của Nhà nước. Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 46. Sở Công nghiệp thực hiện chức năng quản lý TNKS trên địa bàn thành phố chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc thực hiện và tổng hợp báo cáo UBND thành phố. Điều 47. Thủ trưởng các cơ quan đơn vị, Chủ tịch UBND huyện, quận, xã, phường căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình tổ chức chỉ đạo thực hiện, kiểm tra việc chấp hành Luật khoáng sản, các quy định của Nhà nước và của bản quy định này.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.