Quyết định
Quyết định 363/QĐ-NH9
về việc ban hành quy định về công tác quản lý và đào tạo công chức, viên chức trong hệ thống ngân hàng Nhà nước
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 31/12/1996
- Ngày có hiệu lực
- 31/12/1996
- Hết hiệu lực
- 09/03/2000
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 61/2000/QĐ-NHNN9 — Về việc ban hành Quy chế cán bộ, công chức, viên chức Ngân hàng Nhà nước (23/02/2000)
Được hướng dẫn bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 37-LCT/HĐNN8 — Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (23/05/1990)
- 15-CP — Về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ (02/03/1993)
- 37-LCT/HĐNN8 — Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (23/05/1990)
Bố cục (37 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này quy định về công tác quản lý và đào tạo công chức, viên chức trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Thống đốc, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và đào tạo, thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Quy định này áp dụng cho các đơn vị sau đây thuộc hệ thống Ngân hàng Nhà nước: Điều 2. Công chức, viên chức trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước thống nhất quản lý theo nguyên tắc tập trung dân chủ. Vụ Tổ chức, cán bộ và đào tạo tham mưu cho Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, đồng thời hướng dẫn và tổ chức thực hiện thống nhất công tác này. Điều 3. Việc thực hiện các chính sách về quản lý, đào tạo công chức, viên chức phải tuân thủ các chủ trương, chính sách của Đảng, các văn bản pháp quy của Nhà nước và của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, bảo đảm nguyên tắc công khai, công bằng, dân chủ. Điều 4. Thủ trưởng các đơn vị phải phối hợp với các tổ chức Đảng, Đoàn thể quần chúng trong đơn vị để thực hiện tốt và chịu trách nhiệm trước Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về những công việc được uỷ quyền trong công quản lý, đào tạo công chức, viên chức. Điều 5. Có cơ chế tuyển chọn, đánh giá năng lực, bố trí, sử dụng, đào tạo bồi dưỡng công chức viên chức. Điều 6. Bố trí tổ chức bộ máy phải xuất phát từ yêu cầu nhiệm vụ công tác, có quy định chức năng nhiệm vụ rõ ràng, tránh chồng chéo, không vì con người mà lập thêm bộ máy tổ chức. Điều 7. Thuyên chuyển hoặc miễn nhiệm những công chức, viên chức không đủ năng lực chuyên môn, khả năng điều hành, sa sút về phẩm chất. Điều 8. Có chính sách khuyến khích phù hợp và thoả đáng ưu đãi, động viên công chức, viên chức phấn đấu, không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức, chính sách khuyến khích đối với công chức viên chức phục vụ tại các tỉnh miền núi, vùng sâu, vùng xa. Điều 9. Đào tạo chú trọng cả 2 mặt: Năng lực và phẩm chất. Việc đào tạo phải đảm bảo đúng đối tượng, đúng chuyên môn nghiệp vụ và phù hợp với quy hoạch sử dụng, chú trọng đào tạo những người thực sự có năng lực, có quá trình cống hiến, gắn bó với ngành và với đơn vị. Điều 10. - Giao cho Vụ Tổ chức, cán bộ và đào tạo quản lý, tổ chức sử dụng thống nhất kinh phí đào tạo, nghiên cứu khoa học theo quy định của Nhà nước và của Thống đốc. Chương II — TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC Điều 11. Căn cứ nhiệm vụ công tác và chỉ tiêu biên chế được duyệt, định kỳ Ngân hàng Nhà nước tiến hành thi tuyển, sát hạch để tuyển chọn công chức, viên chức. Điều 12. Việc thi tuyển được thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước và Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Điều 13. Việc tiếp nhận đối với công chức, viên chức đang công tác ngoài hệ thống được thực hiện theo nguyên tắc sau: Điều 14. Việc sát hạch để ký hợp đồng lao động đối với viên chức thừa hành, phục vụ thực hiện theo quy trình và tiêu chuẩn viên chức do Nhà nước ban hành. Chương III — QUẢN LÝ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC Điều 15. Việc điều động công tác đối với công chức, viên chức được thực hiện theo quy chế uỷ quyền quản lý công chức, viên chức của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Trong trường hợp cần thiết, theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức, cán bộ và đào tạo, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định điều động công tác đối với công chức, viên chức mà không nhất thiết phải có sự đồng ý của công chức, viên chức và thủ trưởng đơn vị nơi đi, đến. Điều 16. Đối với công chức viên chức là chuyên viên hoặc tương đương trở lên muốn chuyển công tác sang ngành khác, phải có thời gian công tác ít nhất 10 năm ở Ngân hàng Nhà nước mới được xem xét, giải quyết. Điều 17. Trường hợp công chức, viên chức tự ý bỏ việc khi chưa có sự đồng ý của cơ quan sẽ bị kỷ luật buộc thôi việc theo quy định, không được thanh toán các khoản trợ cấp theo chế độ, phải bồi hoàn toàn bộ chi phí đào tạo trong thời gian công tác ở Ngân hàng, đồng thời phải bồi thường những thiệt hại do việc công chức, viên chức bỏ việc gây nên. Điều 18. Công chức, viên chức ở bất kỳ cương vị công tác nào khi kết thúc năm công tác, đều phải tiến hành kiểm điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ và được đánh giá xếp loại theo quy định. Điều 19. Công chức, viên chức vì lý do sức khoẻ hoặc bị xếp vào loại yếu kém về năng lực công tác, năng lực điều hành hoặc sa sút về phẩm chất phải kiên quyết xử ký bằng các biện pháp thích hợp, cụ thể: Điều 20. - Thực hiện việc thi tuyển vào các chức danh lãnh đạo do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quản lý. Các đối tượng khác thực hiện chế độ thi theo quy định chung của Nhà nước và của Thống đốc. Điều 21. Thực hiện việc luân chuyển công tác đối với công chức, viên chức lãnh đạo ở một số chức danh cần thiết theo hướng 5 năm 1 lần. Điều 22. Công chức, viên chức là lãnh đạo chưa đến tuổi nghỉ hưu nhưng do năng lực, sức khoẻ không đáp ứng yêu cầu công việc thì cho thôi giữ chức vụ và chuyển làm công tác khác phù hợp với khả năng và trình độ chuyên môn. Điều 23. Công chức, viên chức tuy đã đến tuổi nghỉ hưu, còn sức khoẻ, có năng lực, hoặc những công chức đang được giao thực hiện một chương trình nhiệm vụ quan trọng, đặc biệt là các công chức, viên chức có chức danh khoa học được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, cho kéo dài thời hạn công tác (không giữ chức vụ lãnh đạo) theo quy định của Chính phủ. Điều 24. Công chức, viên chức đủ thời gian công tác theo quy định nhưng chưa đến tuổi nghỉ hưu, năng lực hạn chế hoặc sức khoẻ yếu không đảm bảo cho công tác, nếu tự nguyện xin nghỉ việc chờ đủ tuổi hưu, thì cứ mỗi năm nghỉ chờ đủ tuổi hưu được trợ cấp một khoản tiền từ nguồn quỹ phúc lợi hoặc từ các nguồn khác nếu có. Điều 25. Công chức, viên chức tuy tuổi còn trẻ, đã được đào tạo nhưng năng lực có nhiều hạn chế, khó bố trí sắp xếp công tác (diện dôi dư), nếu tự nguyện xin nghỉ việc thì ngoài chế độ hiện hành còn được trợ cấp thêm một khoản tiền từ nguồn quỹ phúc lợi hoặc từ các nguồn khác nếu có. Chương IV — QUẢN LÝ ĐÀO TẠO VÀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CÔNG NGHỆ Điều 26. Chính sách đào tạo: Điều 27. Các hình thức đào tạo. Điều 28. Đối tượng đào tạo. Điều 29. Quy hoạch đào tạo công chức, viên chức. Điều 30. Về kinh phí đào tạo và nghiên cứu khoa học: Điều 31. Phân công trách nhiệm Quản lý công tác nghiên cứu khoa học Ngân hàng giữa các đơn vị trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước: Điều 32. Trung tâm Đào tạo và nghiên cứu khoa học Ngân hàng là đơn vị sự nghiệp, được giao tổ chức thực hiện chương trình đào tạo, đào tạo lại công chức, viên chức của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và thực hiện nhiệm vụ đào tạo nghiên cứu khoa học theo các Quyết định của Chính phủ. Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 33. Việc bổ sung, sửa đổi bản quy định này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định. Điều 34. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và đào tạo có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra thực hiện các quy định này.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.