Quyết định

Quyết định 61/2000/QĐ-NHNN9

Về việc ban hành Quy chế cán bộ, công chức, viên chức Ngân hàng Nhà nước

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
23/02/2000
Ngày có hiệu lực
09/03/2000
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Thay thế / bãi bỏ (4)

Hướng dẫn thi hành (4)

Bố cục (125 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này “Quy chế cán bộ, công chức, viên chức Ngân hàng Nhà nước”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế các quyết định sau đây:
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và đào tạo, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc các ngân hàng thương mại quốc doanh, Tổng công ty vàng bạc đá quý Việt Nam, Giám đốc các Nhà máy, công ty trực thuộc Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Mục 1 — Đối tượng áp dụng
    Điều 1. Đối tượng áp dụng quy chế này là cán bộ, công chức Ngân hàng Nhà nước, những người được tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc giao giữ một công vụ thường xuyên, được phân loại công chức A, B, C, D theo trình độ đào tạo, ngành chuyên môn, được xếp vào một ngạch hành chính, sự nghiệp trong biên chế và hưởng lương từ quỹ tiền lương của Ngân hàng Nhà nước.
    Điều 2. Một số đối tượng được áp dụng từng phần của Quy chế này gồm:
    Điều 3. Công chức Ngân hàng Nhà nước được phân loại như sau:
  Mục 2 — Nghĩa vụ, quyền loại của cán bộ, công chức Ngân hàng Nhà nước
    Điều 4. Cán bộ, công chức Ngân hàng Nhà nước có những nghĩa vụ sau đây:
    Điều 5. Cán bộ, công chức Ngân hàng Nhà nước có các quyền lợi sau đây:
  Mục 3 — Những việc cán bộ, công chức Ngân hàng Nhà nước không được làm
    Điều 6.
Chương II — TUYỂN DỤNG
  Điều 7. Tháng đầu quý IV hàng năm, trên cơ sở chỉ tiêu biên chế được giao, các Vụ, Cục, Văn phòng đại diện và đơn vị sự nghiệp thuộc Ngân hàng Nhà nước, chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố lập kế hoạch tuyển dụng công chức cho năm sau gửi Vụ Tổ chức cán bộ và đào tạo để trình Thống đốc phê duyệt kế hoạch tuyển dụng cho từng đơn vị.
  Điều 8.
  Điều 9. Tổ chức thi tuyển.
  Điều 10. Trước 30 ngày tổ chức thi tuyển, đơn vị tuyển dụng phải thông báo công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng về các nội dung:
  Điều 11.
  Điều 12. Tuyển dụng, nhận việc
  Điều 13. Tập sự
  Điều 14. Bổ nhiệm
Chương III — QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
  Mục 1 — Phân cấp quản lý công chức, viên chức Ngân hàng Nhà nước
    Điều 15. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước uỷ quyền quản lý công chức, viên chức Ngân hàng Nhà nước theo nguyên tắc:
    Điều 16. Phó thống đốc Ngân hàng Nhà nước được quyền:
    Điều 17. Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và đào tạo được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước uỷ quyền:
    Điều 18. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước và Vụ trưởng - Trưởng Văn phòng đại diện Ngân hàng Nhà nước được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước uỷ quyền:
    Điều 19. Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước uỷ quyền:
    Điều 20. Giám đốc Học viện Ngân hàng được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước uỷ quyền:
    Điều 21.
  Mục 2 — Quản lý biên chế-tiền lương
    Điều 22. Đối tượng thuộc chỉ tiêu biên chế được giao của các đơn vị thuộc hệ thống Ngân hàng Nhà nước bao gồm:
    Điều 23. Ngân hàng Nhà nước thống nhất quản lý biên chế theo các đơn vị thuộc hệ thống dưới đây:
    Điều 24. Lập, duyệt kế hoạch biên chế - tiền lương hàng năm:
    Điều 25. Thủ trưởng các đơn vị có trách nhiệm bố trí, sử dụng công chức, viên chức hiện có để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
  Mục 3 — Điều động, biệt phái
    Điều 26. Điều động là điều chuyển công chức từ đơn vị này đến đơn vị khác hoặc cùng đơn vị nhưng ở địa phương khác nhau, bao gồm:
    Điều 27. Thủ tục đơn vị có thẩm quyền quản lý công chức có quyền điều động công chức theo uỷ quyền đến làm việc tại đơn vị khác thuộc hệ thống mình theo yêu cầu nhiệm vụ, công vụ.
    Điều 28. Việc thực hiện điều động công chức Ngân hàng Nhà nước được thực hiện trong các trường hợp:
    Điều 29. Do yêu cầu nhiệm vụ, công vụ, Thủ trưởng đơn vị có thẩm quyền quản lý công chức cử biệt phái công chức đến làm việc có thời hạn ở đơn vị khác. Thời hạn cử biệt phái không quá 3 năm.
    Điều 30. Việc cử biệt phái công chức thực hiện trong các trường hợp:
    Điều 31.
    Điều 32. Khi hết thời hạn biệt phái, công chức được bố trí trở lại làm việc ở cơ quan cũ với vị trí công tác tương đương trước khi cử đi biệt phái, được quan tâm lưu ý khi xem xét đề bạt.
  Mục 4 — Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại và miễn nhiệm chức vụ
    Điều 33. Yêu cầu đối với công tác bổ nhiệm:
    Điều 34. Quy trình thủ tục.
    Điều 35. Ngân hàng Nhà nước khuyến khích những người có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cao trong lĩnh vực ngân hàng, kinh tế, tài chính (thạc sĩ, phó tiến sĩ, tiến sĩ, phó giáo sư, giáo sư), có phẩm chất chính trị tốt và có tâm huyết với ngành Ngân hàng về công tác lâu dài tại Ngân hàng Nhà nước. Nếu người đó đáp ứng đủ tiêu chuẩn quy định đối với công chức lãnh đạo thì có thể được bổ nhiệm ngay vào chức vụ lãnh đạo phù hợp với năng lực công chức, không nhất thiết có đủ thời gian công tác trong ngành theo quy định chung.
    Điều 36. Bổ nhiệm lại
    Điều 37. Từ chức
    Điều 38. Miễn nhiệm.
  Mục 5 — Đánh giá cán bộ, công chức, viên chức
    Điều 39. Đánh giá cán bộ, công chức, viên chức.
  Mục 6 — Quy định về việc cử công chức, viên chức Ngân hàng Nhà nước đi công tác nước ngoài
    Điều 40. Công chức, viên chức ngành Ngân hàng được cử đi tham quan, khảo sát, học tập, công tác, hội thảo ở nước ngoài (sau đây gọi tắt là công chức, viên chức Ngân hàng được cử đi công tác nước ngoài), là những công chức, viên chức thuộc các đối tượng sau:
    Điều 41. Công chức, viên chức Ngân hàng được cử đi công tác nước ngoài, ngoài quy định đã nói tại Điều 40 của Quy chế này, phải có các điều kiện sau:
    Điều 42. Công chức, viên chức Ngân hàng được cử đi công tác nước ngoài phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau:
    Điều 43. Hồ sơ trình cấp có thẩm quyền xét quyết định cử công chức, viên chức Ngân hàng đi công tác nước ngoài gồm có:
    Điều 44. Vụ Tổ chức cán bộ và đào tạo; đơn vị chức năng thuộc các ngân hàng thương mại quốc doanh, Tổng công ty vàng bạc, đá quý Việt Nam trong thời hạn 3 ngày, kể từ khi nhận đủ hồ sơ quy định tại Điều 43, phải hoàn tất thủ tục trình cấp có thẩm quyền xét, quyết định.
    Điều 45. Thẩm quyền xét, quyết định cử công chức, viên chức Ngân hàng đi công tác nước ngoài:
    Điều 46. Công chức, viên chức Ngân hàng được cử đi công tác nước ngoài được hưởng các quyền lợi theo quy định hiện hành của Nhà nước và của ngành, kể cả các quyền lợi khác do phía nước ngoài đài thọ (nếu có).
    Điều 47. Công chức, viên chức Ngân hàng được cử đi công tác nước ngoài phải tuân thủ các quy định của Ngân hàng Nhà nước và pháp luật của Nhà nước Việt Nam và nước sở tại.
    Điều 48. Công chức, viên chức Ngân hàng được cử đi công tác nước ngoài phải trở về cơ quan đúng thời hạn quy định. Trường hợp vì các lý do khách quan không thể thực hiện đúng thời hạn quy định thì phải báo cáo cấp có thẩm quyền (người ra quyết định cử công chức, viên chức đi nước ngoài) và phải thực hiện đúng theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
    Điều 49. Công chức, viên chức Ngân hàng được cử đi công tác nước ngoài phải có trách nhiệm hoàn thành tốt nhiệm vụ chuyến đi. Khi về nước, chậm nhất là 10 ngày phải báo cáo kết quả công tác của đoàn (nếu được giao làm trưởng đoàn hoặc phụ trách đoàn) hoặc của cá nhân trong thời gian ở nước ngoài cho Thủ trưởng đơn vị quản lý. Đồng thời phải nộp lại hộ chiếu cho cấp có thẩm quyền quản lý theo quy định.
    Điều 50. Công chức, viên chức Ngân hàng được cử đi công tác nước ngoài nếu tự ý ở lại không về nước đúng hạn thì sẽ bị xử lý đưa ra khỏi biên chế và cắt các khoản quyền lợi ở trong nước, truy hoàn các quyền lợi đã được hưởng trong thời gian quá hạn (nếu có).
    Điều 51. Công chức, viên chức Ngân hàng được cử đi công tác nước ngoài, nghiên cứu sinh, thực tập sinh, lưu học sinh... do Nhà nước, ngành đảm bảo chi phí hoặc được phía nước ngoài đài thọ theo hiệp định, thoả thuận giữa ta với phía nước ngoài, nếu không về nước đúng hạn thì ngoài việc xử lý theo quy định tại Điều 50 nói trên còn phải bồi hoàn chi phí đào tạo cho Nhà nước và cơ quan.
Chương IV — TIÊU CHUẨN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
  Điều 52. Tiêu chuẩn chung đối với cán bộ, công chức, viên chức Ngân hàng Nhà nước như sau:
  Mục 1 — Tiêu chuẩn đối với công chức lãnh đạo
    Điều 53. Tiêu chuẩn đối với Vụ trưởng và tương đương
    Điều 54. Tiêu chuẩn đối với Phó vụ trưởng và tương đương.
    Điều 55. Tiêu chuẩn đối với Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, trừ thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh được quy định tại Điều 57 của Quy chế này.
    Điều 56. Tiêu chuẩn đối với Phó giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, trừ thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh được quy định tại Điều 57 của Quy chế này.
    Điều 57.
    Điều 58. Tiêu chuẩn đối với Trưởng phòng, Phó trưởng phòng và tương đương ở Trung ương.
    Điều 59. Tiêu chuẩn đối với Trưởng phòng, Phó trưởng phòng và tương đương ở chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, trừ thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh được quy định tại Điều 57 của Quy chế này.
  Mục 2 — Tiêu chuẩn đối với công chức chuyên môn nghiệp vụ
    Điều 60. Tiêu chuẩn nghiệp vụ ngạch chuyên viên cao cấp.
    Điều 61. Tiêu chuẩn nghiệp vụ ngạch chuyên viên chính
    Điều 62. Tiêu chuẩn nghiệp vụ ngạch chuyên viên
    Điều 63. Tiêu chuẩn nghiệp vụ ngạch cán sự
    Điều 64. Tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức khác thuộc Ngân hàng Nhà nước thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Chương V — ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG
  Mục 1 — Đối tượng và hình thức đào tạo, bồi dưỡng
    Điều 65. Đối tượng đào tạo, bồi dưỡng:
    Điều 66. Hình thức đào tạo, bồi dưỡng.
  Mục 2 — Tiêu chuẩn, điều kiện cử đi đào tạo, bồi dưỡng
    Điều 67. Tiêu chuẩn công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng:
    Điều 68. Điều kiện đối với công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng theo các hình thức:
  Mục 3 — Quyền lợi và nghĩa vụ
    Điều 69. Quyền lợi của công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng:
    Điều 70. Nghĩa vụ của công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng:
    Điều 71. Công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng phải cam kết bồi hoàn toàn bộ kinh phí đào tạo (không phân biệt nguồn từ ngân sách Nhà nước, Ngân hàng hay tài trợ của nước ngoài), nếu:
  Mục 4 — Trách nhiệm quản lý
    Điều 72. Đơn vị có thẩm quyền quản lý công chức, viên chức có trách nhiệm xây dựng quy hoạch, kế hoạch và tổ chức việc đào tạo, bồi dưỡng để tạo nguồn và nâng cao trình độ năng lực của công chức, viên chức.
    Điều 73. Việc đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức phải căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch, tiêu chuẩn đối với từng chức vụ, tiêu chuẩn nghiệp vụ của từng ngạch.
    Điều 74. Vụ Tổ chức cán bộ và đào tạo có trách nhiệm:
    Điều 75. Vụ Kế toán - tài chính chịu trách nhiệm xây dựng, ban hành, hướng dẫn, quản lý các định mức chi tiêu cho đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức ở các hình thức.
    Điều 76. Đơn vị cử người đi đào tạo, bồi dưỡng chịu trách nhiệm:
Chương VI — HƯU TRÍ, THÔI VIỆC
  Mục 1 — HƯU TRÍ
    Điều 77. Công chức, viên chức được hưởng chế độ hưu trí hàng tháng khi nghỉ việc nếu có một trong các điều kiện sau đây:
    Điều 78. Công chức, viên chức Ngân hàng Nhà nước đã có đủ điều kiện được hưởng chế độ hưu trí nhưng do yêu cầu công việc có thể được kéo dài thêm thời gian công tác. Thời gian kéo dài thêm không quá 5 năm và không giữ chức vụ quản lý. Việc kéo dài thêm thời gian công tác đối với công chức, viên chức phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
    Điều 79. Công chức, viên chức Ngân hàng Nhà nước được hưởng chế độ hưu trí hàng tháng với mức lương thấp hơn chế độ hưu trí quy định tại Điều 77 của Quy chế này khi có một trong các điều kiện sau đây:
    Điều 80. Công chức, viên chức hưởng chế độ hưu trí hàng tháng được hưởng quyền lợi sau đây:
    Điều 81. Công chức, viên chức nghỉ việc chưa đủ tuổi đời để hưởng chế độ hưu trí hàng tháng quy định tại Điều 77, Điều 79 Quy chế này thì được hưởng trợ cấp một lần với mức: cứ mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội được tính bằng 1 tháng mức bình quân của tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội hoặc có thể chờ đến khi đủ tuổi đời thì được hưởng chế độ hưu trí hàng tháng.
    Điều 82. Cách tính mức bình quân của tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội để làm cơ sở tính lương hưu hàng tháng, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu quy định tại Điều 80 và trợ cấp một lần quy định tại Điều 81 của Quy chế này như sau:
  Mục 2 — Thôi việc
    Điều 83.
    Điều 84. Công chức, viên chức Ngân hàng Nhà nước thôi việc do sắp xếp tổ chức, giảm biên chế theo quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thì được hưởng chế độ thôi việc như sau:
    Điều 85. Công chức, viên chức có nguyện vọng thôi việc quy định tại khoản 2 Điều 83 Quy chế này được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đồng ý thì được hưởng chế độ thôi việc và cứ mỗi năm làm việc được tính 1/2 (một phần hai) tháng lương hiện hưởng và phụ cấp (nếu có) và được hưởng quyền lợi quy định tại các khoản 2 và khoản 3 Điều 84 của Quy chế này.
    Điều 86. Thời gian làm việc để tính chế độ thôi việc đối với công chức, viên chức quy định tại khoản 1 Điều 83 của Quy chế này như sau:
    Điều 87. Kinh phí chi trả chế độ thôi việc được quy định như sau:
    Điều 88.
    Điều 89. Trong thời gian công chức, viên chức đang bị xem xét kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì đơn vị quản lý hay sử dụng công chức, viên chức không được cho công chức, viên chức thôi việc.
    Điều 90. Đơn vị không được cho công chức, viên chức thôi việc quy định tại khoản 1 Điều 83 của Quy chế này trong các trường hợp sau:
    Điều 91. Công chức, viên chức thôi việc, nếu xét thấy chưa thoả đáng thì có quyền khiếu nại đến cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
Chương VII — KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ KỶ LUẬT
  Mục 1 — Khen thưởng
    Điều 92. Công chức, viên chức có thành tích trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ thì được xét khen thưởng theo các hình thức sau đây:
    Điều 93. Việc khen thưởng phải đảm bảo nguyên tắc sau:
    Điều 94. Hình thức khen thưởng cụ thể đối với công chức, viên chức do người có thẩm quyền quyết định.
    Điều 95. Tiêu chuẩn cụ thể đối với các hình thức khen thưởng các danh hiệu thi đua bao gồm:
    Điều 96. Hình thức khen thưởng giấy khen, bằng khen:
    Điều 97. Ngoài các hình thức khen thưởng trên, công chức, viên chức lập thành tích xuất sắc trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ thì được xét nâng ngạch, nâng bậc lương trước thời hạn quy định.
    Điều 98. Các quyết định về khen thưởng được lưu vào hồ sơ của công chức, viên chức.
  Mục 2 — Xử lý kỷ luật
    Điều 99.
    Điều 100. Đối với những người làm việc theo hợp đồng trong chỉ tiêu biên chế và hợp đồng có thời hạn dưới 1 năm của đơn vị khi vi phạm kỷ luật thì xử lý theo quy định của Bộ Luật lao động.
    Điều 101. Việc xử lý kỷ luật công chức được tiến hành theo những nguyên tắc sau đây:
    Điều 102. Không điều động, không giải quyết nghỉ hưu, thôi việc đối với công chức đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang bị xem xét kỷ luật và bị tạm đình chỉ công tác.
    Điều 103. Công chức làm mất mát, hư hỏng trang bị, thiết bị hoặc có hành vi khác gây thiệt hại tài sản của Nhà nước thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Trường hợp công chức gây thiệt hại do nguyên nhân bất khả kháng thì không phải bồi thường.
    Điều 104.
    Điều 105. Khi xử lý kỷ luật công chức, viên chức phải thành lập Hội đồng kỷ luật.
    Điều 106. Hội đồng kỷ luật làm việc theo chế độ tập thể, khách quan, công khai, dân chủ, biểu quyết theo đa số bằng phiếu kín. Hội đồng kỷ luật chỉ họp khi có đầy đủ các thành viên của Hội đồng.
    Điều 107. Công chức khi vi phạm kỷ luật phải làm bản tự kiểm điểm. Thủ trưởng đơn vị sử dụng công chức có trách nhiệm tổ chức để người vi phạm kiểm điểm trước đơn vị. Bản tự kiểm điểm, biên bản buổi họp kiểm điểm có kiến nghị hình thức kỷ luật của đơn vị nộp cho người đứng đầu đơn vị quản lý công chức để đưa ra Hội đồng kỷ luật xem xét.
    Điều 108. Công chức vi phạm kỷ luật được Hội đồng kỷ luật gửi giấy triệu tập chậm nhất là 7 ngày trước khi Hội đồng kỷ luật họp.
    Điều 109. Tại cuộc họp Hội đồng kỷ luật:
    Điều 110. Trong thời hạn 3 ngày kể từ khi có quyết nghị của Hội đồng kỷ luật, biên bản của Hội đồng và các hồ sơ, tài liệu có liên quan phải được gửi đến cho đơn vị quản lý công chức. Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, tài liệu của Hội đồng kỷ luật, người đứng đầu đơn vị có thẩm quyền phải ra quyết định kỷ luật.
    Điều 111.
    Điều 112. Hội đồng họp xem xét giải quyết bồi thường thiệt hại theo trình tự sau:
    Điều 113. Khi họp Hội đồng kỷ luật phải có mặt của đương sự. Trường hợp đương sự vắng mặt phải có lý do chính đáng. Nếu đương sự vắng mặt 2 lần khi đã được triệu tập thì Hội đồng kỷ luật vẫn họp để xem xét và kiến nghị hình thức kỷ luật.
    Điều 114.
    Điều 115. Trường hợp công chức bị kỷ luật có hành vi tham nhũng thì việc xử lý kỷ luật được thực hiện theo quy định tại Pháp lệnh chống tham nhũng và các quy định khác của pháp luật.
    Điều 116. Công chức bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự mà đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền kết luận là oan, sai thì chậm nhất là 30 ngày sau khi có kết luận, người đứng đầu đơn vị nơi công chức làm việc có trách nhiệm công bố kết luận trên và được phục hồi về danh dự và bố trí công tác phù hợp, được hưởng mức lương tương ứng với mức lương trước khi bị xử lý, được tính thời gian để nâng bậc và đền bù thiệt hại theo quy định tại Nghị định số 47/CP ngày 3/5/1997 của Chính phủ về việc giải quyết bồi thường thiệt hại do công chức, viên chức Nhà nước, người có thẩm quyền của cơ quan tố tụng gây ra.
    Điều 117.
    Điều 118. Các hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc xử lý kỷ luật và quyết định thi hành kỷ luật phải được lưu trữ trong hồ sơ công chức, viên chức.
Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 119. Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và đào tạo chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này.
  Điều 120.
  Điều 121. Đơn vị và cá nhân công chức, viên chức không thực hiện hoặc thực hiện không đúng những quy định tại Quy chế này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật, nếu gây thiệt hại về vật chất thì phải bồi thường.
  Điều 122. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định./.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.