Quyết định · UBND
Quyết định 3636/2013/QĐ-UBND
Ban hành Quy định tạm thời về quản lý hoạt động tàu du lịch trên vịnh Hạ Long, vịnh Bái Tử Long
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 31/12/2013
- Ngày có hiệu lực
- 10/01/2014
- Hết hiệu lực
- 31/12/2012
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 4088/2015/QĐ-UBND — Về việc ban hành quy định tạm thời về quản lý hoạt động tàu du lịch trên vịnh Hạ Long, vịnh Bái Tử Long (21/12/2012)
Hướng dẫn thi hành (7)
- 52/2005/QH11 — Bảo vệ môi trường (29/11/2005)
- 44/2005/QH11 — Du lịch (14/06/2005)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 23/2004/QH11 — Giao thông đường thủy nội địa (15/06/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 28/2001/QH10 — Di sản văn hoá (29/06/2001)
- 27/2001/QH10 — Phòng cháy và chữa cháy (29/06/2001)
Bố cục (55 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định tạm thời về quản lý hoạt động tàu du lịch trên vịnh Hạ Long, vịnh Bái Tử Long.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ưỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Văn hoá Thể thao và Du lịch, Giám đốc Công an tỉnh, Trưởng Ban quản lý vịnh Hạ Long và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Chương II — ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG TÀU DU LỊCH
Mục 1 — ĐIỀU KIỆN ĐỐI VỚI TÀU THAM QUAN
Điều 4. Điều kiện an toàn, kỹ thuật và bảo vệ môi trường
Điều 5. Yêu cầu thẩm mỹ, tiện nghi
Điều 6. Quy định về thuyền viên và nhân viên phục vụ trên tàu tham quan
Điều 7. Các quy định, điều kiện khác
Mục 2 — ĐIÊU KIỆN ĐỐI VỚI TÀU LƯU TRÚ
Điều 8. Điều kiện an toàn, kỹ thuật và bảo vệ môi trường
Điều 9. Yêu cầu về thẩm mỹ, tiện nghi
Điều 10. Quy định về thuyền viên và nhân viên phục vụ trên tàu lưu trú
Điều 11. Các quy định, điều kiện khác
Mục 3 — ĐIÊU KIỆN ĐỐI VỚI TÀU NHÀ HÀNG
Điều 12. Điều kiện hoạt động
Chương III — PHÂN LOẠI, XẾP HẠNG TÀU DU LỊCH
Điều 13. Phân loai tàu du lich
Điều 14. Tổ chức kiểm tra phân loại tàu
Điều 15. xếp hạng tàu lưu trú
Chương IV — HOẠT ĐỘNG TÀU DU LỊCH
Mục 1 — HOẠT ĐỘNG CỦA TÀU THAM QUAN
Điều 16. Danh sách hành khách
Điều 17. Cấp phép tàu vào, rời cảng, bến đón, trả khách
Điều 18. Thời gian cấp phép rời cảng, bến; cập cảng, bến
Điều 19. Chuyền tải khách trong vùng nước cảng, bến
Điều 20. Không cấp phép rời cảng, bến
Mục 2 — HOẠT ĐỘNG CỦA TÀU LƯU TRÚ
Điều 21. Khai báo tạm trú cho khách du lịch lưu trú
Điều 22. Cấp phép tàu lưu trú vào, rời cảng, bến
Điều 23. Các quy định khác
Chương V — QUY ĐỊNH VÈ CẢNG, BẾN, ĐIẺM, TUYẾN DU LỊCH
Mục 1 — CẢNG, BỂN DU LỊCH
Điều 24. Cảng, bến tàu khách du lịch
Điều 25. Điều kiện hoạt động
Điều 26. Trách nhiệm chủ cảng, bến
Mục 2 — TUYỂN, ĐIỂM DU LỊCH
Điều 27. Tuyến, điểm du lịch
Chương VI — MỘT SỐ QUY ĐỊNH KHÁC
Điều 28. Lập, điều chỉnh, bổ sung danh bạ thuyền viên
Điều 29. Cứu hộ, cứu nạn
Điều 30. Bảo vệ môi trường
Điều 31. Giá cước, hợp đồng thuê tàu và các dịch vụ khác
Điều 32. Nghĩa vụ thuế, phí, lệ phí
Điều 33. Các khoản thu dịch vụ
Điều 34. Những hành vi không được thực hiện
Chương VII — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Mục 1 — TRÁCH NHIỆM CỦA CHỦ TÀU, THUYỀN TRƯỞNG, KHÁCH DU LỊCH VÀ CÁC TỔ CHỨC XÃ HỘI NGHỀ NGHIỆP
Điều 35. Trách nhiệm của Chủ tàu du lịch
Điều 36. Trách nhiệm của thuyền trưởng
Điều 37. Trách nhiêm của khách du lịch
Điều 38. Trách nhiệm của Hiệp hội tàu du lịch Quảng Ninh
Mục 2 — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
Điều 39. Sở Giao thông vận tải
Điều 40. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Điều 41. Công an Tỉnh
Điều 42. Ban Quản lý vịnh Hạ Long
Điều 43. Sở Tài nguyên và Môi trường
Điều 44. Sở Y tế
Điều 45. Sở Tài chính
Điều 46. Cục Thuế tỉnh
Điều 47. Sở Công Thương
Điều 48. Ủy ban nhân dân các địa phương có liên quan
Chương VIII — KIỂM TRA, THANH TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 49. Thanh, kiểm tra
Điều 50. Xử lý các vi phạm
Chương X — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 51. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu phát sinh những vấn đề mới, không phù hợp, các cơ quan chức năng có liên quan kịp thời báo cáo Ưỷ ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bồ sung cho phù hợp với tình hình thực tế và các quy định của pháp luật.
Điều 52. Sở Giao thông vận tải (cơ quan thường trực) chủ trĩ hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện bản Quy định này.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.