Quyết định

Quyết định 367/QĐ-NH1

Về việc ban hành Thể lệ tín dụng trung hạn, dài hạn

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
21/12/1995
Ngày có hiệu lực
21/12/1995
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (1)

Bố cục (28 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Thể lệ tín dụng trung hạn, dài hạn.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định: Quyết định số 23/NH-QĐ ngày 06-03-1991 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Thể lệ tín dụng trung hạn, dài hạn đối với tổ chức kinh tế và Quyết định số 273/QĐ-NH1 ngày 08-12-1992 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc sửa đổi điều kiện cho vay.
Điều 3. Chánh Văn phòng Thống đốc, Chánh Thanh tra, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Trung ương, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, Tổng Giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 1. - Trong Thể lệ này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
Điều 2. - Các quy định trong Thể lệ này áp dụng đối với loại tín dụng trung hạn, dài hạn bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ.
Điều 3. - Nguồn vốn để cho vay
Điều 4. - Mục đích cho vay
Điều 5. - Bên vay được vay vốn ở một tổ chức tín dụng hay các tổ chức tín dụng khác theo quy định trong Thể lệ này.
Điều 6. - Nguyên tắc tín dụng
Điều 7. - Điều kiện vay vốn
Điều 8. - Đối tượng cho vay
Điều 9. - Mức cho vay vốn đối với một dự án đầu tư của bên vay bằng tổng mức vốn đầu tư của dự án trừ đi (-) vốn tự có đầu tư cho dự án của bên vay, nhưng mức tối đa bằng 70% giá trị tài sản thế chấp, cầm cố.
Điều 10. - Thời hạn cho vay được xác định dựa vào chu kỳ sản xuất - kinh doanh, khả năng hoàn vốn của dự án đầu tư, khả năng thu nhập của bên vay và tính chất nguồn vốn của bên cho vay.
Điều 11. - Lãi suất cho vay không vượt quá mức lãi suất trần của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định. Trường hợp cho vay vốn uỷ thác thì thực hiện theo lãi suất chỉ định hoặc thoả thuận với bên uỷ thác.
Điều 12. - Bên cho vay không được cho bên vay vay vốn trung hạn, dài hạn cộng với số dư cho vay ngắn hạn vượt quá 10% vốn tự có và quỹ dự trữ của mình; tổng số vốn cho vay đối với 10 bên vay nhiều nhất không được quá 30% tổng số dư nợ cho vay của bên cho vay đó.
Điều 13. - Bên cho vay cho bên vay vay vốn bằng ngoại tệ thì việc cho vay, sử dụng tiền vay, hạch toán kế toán, chuyển đổi ngoại tệ, trả nợ, hai bên phải chấp hành đúng quy định về quản lý ngoại hối của Nhà nước.
Điều 14. - Để được vay vốn, bên vay phải gửi đến bên cho vay:
Điều 15. - Trong thời gian 20 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ tài liệu xin vay hợp lệ của bên vay, bên cho vay phải thông báo bằng văn bản cho bên vay về quyết định cho vay hoặc không cho vay.
Điều 16. - Bên cho vay và bên vay ký kết hợp đồng tín dụng và làm thủ tục để phát tiền vay theo quy định của bên cho vay. Bên cho vay phát tiền vay theo tiến độ thực hiện của dự án đầu tư.
Điều 17. - Trả nợ và trả lãi tiền vay
Điều 18. - Gia hạn nợ, giảm lãi, miễm lãi:
Điều 19. - Quyền và nghĩa vụ của bên cho vay
Điều 20. - Quyền và nghĩa vụ của bên vay:
Điều 21. - Trong trường hợp hai hay nhiều bên cho vay cho vay một dự án đầu tư của bên vay thì ngoài các quy định tại các điều nói trên, các bên cho vay và bên vay còn phải thực hiện các quy định sau:
Điều 22. - Tổ chức tín dụng phải kiểm trả trước, trong và sau khi cho vay về tình hình sử dụng vốn vay, quản lý tài sản thế chấp của bên vay. Bên vay vốn có trách nhiệm cung cấp số liệu, tình hình và tạo thuận lợi cho tổ chức tín dụng trong hoạt động kiểm tra những vấn đề liên quan đến vốn vay.
Điều 23. - Khi phát hiện bên vay vi phạm Pháp luật và Thể lệ này; tuỳ theo mức độ vi phạm cụ thể, tổ chức tín dụng yêu cầu bên vay sửa chữa vi phạm hoặc thực hiện quyền của mình nói ở Điều 19 trên đây.
Điều 24. - Tổ chức tín dụng và bên vay nói ở Điều 1 trên đây có trách nhiệm thực hiện đúng Thể lệ này. Căn cứ vào Thể lệ này, Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng ban hành văn bản hướng dẫn cụ thể phù hợp với đặc điểm hoạt động của tổ chức tín dụng.
Điều 25. - Việc sửa đổi, bổ sung Thể lệ này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.