Quyết định · UB

Quyết định 3689/2002/QĐ-UB

Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng nguồn viện trợ phi Chính phủ nước ngoài (NGO) trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
06/11/2002
Ngày có hiệu lực
21/11/2002
Hết hiệu lực
17/06/2010
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (22 điều)

Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này bản “Quy chế quản lý sử dụng nguồn viện trợ phi Chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bến Tre”.
Điều 2. Các ông (bà) Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính – vật giá, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành, các tổ chức đoàn thể, Chủ tịch UBND huyện, thị xã có sử dụng nguồn vốn viện trợ phi Chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bến Tre chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Quy chế này điều chỉnh mọi hoạt động thu hút, quản lý sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài (sau đây gọi tắt là viện trợ PCP) trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
  Điều 2. UBND tỉnh Bến Tre là cơ quan chủ quản, quản lý toàn diện thống nhất các nguồn viện trợ phi Chính phủ đã được phân cấp trên địa bàn toàn tỉnh. Trong Quy chế này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
  Điều 3. Trong Quy chế viện trợ PCP này các chủ thể và đối tượng được hiểu như sau:
Chương II — VẬN ĐỘNG, ĐÀM PHÁN, PHÊ DUYỆT VÀ KÝ KẾT
  Điều 4. Công tác vận động viện trợ PCP được tiến hành thường xuyên, theo định hướng và có tổ chức:
  Điều 5. Cơ sở để đàm phán và ký kết viện trợ PCP:
  Điều 6. UBND tỉnh phê duyệt các khoản viện trợ PCP:
  Điều 7. Thẩm định các chương trình, dự án thuộc nguồn vốn NGO:
  Điều 8. Việc bán hàng hóa thuộc các khoản viện trợ PCP được các bên thỏa thuận đưa vào Việt Nam bán để thực hiện các mục tiêu đã đề ra do UBND tỉnh xem xét quyết định đồng thời với việc phê duyệt quy định tại Điều 5 của Quy chế này.
Chương III — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ
  Điều 9. UBND tỉnh thống nhất quản lý Nhà nước tất cả nguồn viện trợ PCP trên địa bàn tỉnh BếnTre.
  Điều 10. Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối có trách nhiệm quản lý tất cả nguồn viện trợ PCP trên địa bàn, tham mưu cho UBND tỉnh trong công tác vận động, tranh thủ viện trợ của bên tài trợ trên cơ sở các lĩnh vực, định hướng ưu tiên trong kế hoạch hàng năm hoặc trong từng thời kỳ của tỉnh, phối hợp với các đơn vị có nhu cầu lập các đề cương, chương trình vận động tài trợ.
  Điều 11. Sở Tài chính – vật giá có các nhiệm vụ:
  Điều 12. 15 ngày sau khi văn kiện chương trình, dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, UBND tỉnh ban hành quyết định thành lập Ban quản lý chương trình, dự án.
  Điều 13.
Chương IV — THỰC HIỆN CÁC KHOẢN VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ
  Điều 14. Vật tư, hàng hóa, máy móc, thiết bị và phương tiện vận tải nhập khẩu hoặc mua trong nước từ nguồn viện trợ PCP đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt được miễn thuế nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế VAT (nếu có) theo các Luật Thuế hiện hành.
  Điều 15. Không tiếp nhận những hàng hóa (bao gồm vật tư, thiết bị) thuộc danh mục các mặt hàng cấm nhập khẩu theo quy định của Chính phủ.
  Điều 16. Trách nhiệm của đơn vị trực tiếp tiếp nhận và thực hiện các khoản viện trợ PCP:
  Điều 17. Chế độ báo cáo thực hiện các khoản viện trợ PCP được tiến hành định kỳ hàng tháng, quí, 6 tháng, hàng năm và khi kết thúc dự án (thực hiện theo tinh thần Công văn số 655/CV/UB ngày 26 tháng 6 năm 2000 của UBND tỉnh đã ban hành, có đính kèm biểu mẫu).
  Điều 18. Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền cho Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Sở Tài chính – vật giá và các sở, ban, ngành có liên quan thực hiện công tác kiểm tra, giám sát định kỳ 01 lần/năm. Trước khi tiến hành kiểm tra phải có chương trình, nội dung và thời hạn cụ thể được UBND tỉnh phê duyệt. Sau khi có văn bản chấp thuận của UBND tỉnh, các cơ quan liên quan mới được phép tiến hành kiểm tra các chương trình, dự án sử dụng viện trợ PCP và các khoản viện trợ khác được Trung ương phân cấp trong phạm vi nội dung đã được UBND tỉnh phê duyệt và gởi trước cho Ban quản lý chương trình, dự án sử dụng viện trợ PCP ít nhất là 07 ngày để chuẩn bị. Sau 07 ngày kể từ ngày kết thúc đợt kiếm tra, cơ quan chủ trì kiểm tra gởi biên bản hoặc có báo cáo cho UBND tỉnh và các thành viên trong đoàn.
  Điều 19. Căn cứ bản Quy chế này, các sở, ban ngành và địa phương liên quan thực hiện thống nhất về các hồ sơ, thủ tục có liên quan đến sử dụng viện trợ PCP và không được để các bên tài trợ phải bổ sung thủ tục nhiều lần hoặc đi đến quá nhiều cơ quan trong thời gian giải quyết các thủ tục viện trợ.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.