Quyết định · Thủ tướng Chính phủ

Quyết định 64/2001/QĐ-TTg

Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
26/04/2001
Ngày có hiệu lực
11/05/2001
Hết hiệu lực
01/01/2010
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (48)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (1)

Bố cục (25 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài (gọi tắt là PCP).
Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 28/1999/QĐ-TTg ngày 23 tháng 02 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
Điều 3. Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành Quyết định này.
Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam, Thủ trưởng cơ quan Trung ương của các đoàn thể và các tổ chức nhân dân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Quy chế này điều chỉnh mọi hoạt động thu hút, quản lý sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài (sau đây gọi tắt là viện trợ PCP).
  Điều 2. Giải thích từ ngữ
  Điều 3. Viện trợ PCP được sử dụng để thực hiện các mục tiêu nhân đạo và hỗ trợ thực hiện các mục tiêu ưu tiên phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam trong từng thời kỳ.
Chương II — VẬN ĐỘNG, ĐÀM PHÁN, PHÊ DUYỆT VÀ KÝ KẾT
  Điều 4. Công tác vận động viện trợ PCP được tiến hành thường xuyên, theo định hướng và có tổ chức:
  Điều 5. Cơ sở để đàm phán và ký kết viện trợ PCP:
  Điều 6. Thẩm quyền phê duyệt các khoản viện trợ PCP quy định như sau:
  Điều 7. Việc bán hàng hoá thuộc các khoản viện trợ PCP quy định như sau:
Chương III — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ
  Điều 8. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước mọi nguồn viện trợ PCP từ vận động đến đàm phán và ký kết viện trợ với các Bên tài trợ, theo dõi giám sát quá trình thực hiện và đánh giá kết quả, hiệu quả sử dụng các khoản viện trợ PCP.
  Điều 9. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm điều phối và quản lý các chương trình, dự án sử dụng viện trợ PCP và tổng hợp chung tình hình viện trợ PCP theo định kỳ 6 tháng, hàng năm để báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Bộ Kế hoạch và Đầu tư có các nhiệm vụ:
  Điều 10. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm quản lý tài chính Nhà nước về viện trợ PCP và có trách nhiệm chính trong việc điều phối, quản lý đối với các khoản viện trợ phi dự án. Bộ Tài chính có các nhiệm vụ:
  Điều 11. Bộ Ngoại giao có nhiệm vụ:
  Điều 12. Văn phòng Chính phủ có nhiệm vụ:
  Điều 13. Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam chịu trách nhiệm chính trong công tác quan hệ và vận động viện trợ đối với Bên tài trợ. Liên hiệp các Tổ chức hữu nghị Việt Nam có nhiệm vụ:
  Điều 14. Bộ Công an có nhiệm vụ:
  Điều 15. Ban Tôn giáo của Chính phủ có nhiệm vụ hướng dẫn và hỗ trợ các cơ quan, tổ chức Việt Nam thực hiện đường lối, chính sách tôn giáo của Nhà nước trong quá trình tiếp nhận và sử dụng các khoản viện trợ PCP.
  Điều 16. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, ủy ban nhân dân các dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cơ quan Trung ương của các tổ chức nhân dân có trách nhiệm:
Chương IV — THỰC HIỆN CÁC KHOẢN VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ
  Điều 17. Vật tư, hàng hoá, máy móc, thiết bị và phương tiện vận tải nhập khẩu hoặc mua trong nước từ nguồn viện trợ PCP đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt được miễn thuế nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế VAT (nếu có) theo các Luật Thuế hiện hành.
  Điều 18.
  Điều 19. Trách nhiệm của đơn vị trực tiếp tiếp nhận và thực hiện các khoản viện trợ PCP:
  Điều 20. Chế độ báo cáo thực hiện các khoản viện trợ PCP được tiến hành định kỳ 6 tháng, hàng năm và khi kết thúc thực hiện:
  Điều 21. Kiểm tra, thanh tra việc tiếp nhận sử dụng viện trợ PCP:

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.