Quyết định

Quyết định 37/2000/QĐ-NHNN1

Về việc ban hành Quy chế Quản lý vốn khả dụng

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
24/01/2000
Ngày có hiệu lực
09/02/2000
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (20 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế Quản lý vốn khả dụng"
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngânhàng Nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Quản lý vốn khả dụng là sự kiểm soát của Ngân hàng Nhà nước đối với sự thay đổitiền gửi của các tổ chức tín dụng tại Ngân hàng Nhà nước và thông qua việc sửdụng các công cụ của chính sách tiền tệ, đặc biệt là nghiệp vụ thị trường mở đểtác động vào khả năng thanh toán của các tổ chức tín dụng nhằm đạt được mụctiêu chính sách tiền tệ quốc gia trong từng thời kỳ.
  Điều 2.
Chương II — NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
  Điều 3. Nghiệp vụ quản lý vốn khả dụng bao gồm:
  Điều 4. Vốnkhả dụng của các tổ chức tín dụng được dự báo trên cơ sở xác định thay đổi củacác nhân tố ảnh hưởng đến vốn khả dụng, bao gồm:
  Điều 5. Kết quả dự báo vốn khả dụng của các tổ chức tín dụng được sử dụng làm cơ sởthực hiện nghiệp vụ thị trường mở và dự đoán cung cầu vốn trên thị trường tiềntệ để điều hành chính sách tiền tệ.
  Điều 6. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định kỳ dự báo vốn khả dụng của các tổ chứctín dụng và định kỳ cung cấp thông tin phục vụ cho việc dự báo trong từng thờikỳ trên cơ sở tình hình thực tế về khả năng thu thập thông tin, mức độ pháttriển của thị trường tiền tệ và năng lực quản lý điều hành các công cụ chínhsách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước.
  Điều 7. Cácthông tin được cung cấp bằng các phương tiện: FAX, điện thoại, văn bản hoặc quamạng máy vi tính.
  Điều 8. Việc tổ chức cung cấp, sử dụng và bảo quản những thông tin thuộc chế độ mật củaNgân hàng Nhà nước phục vụ công tác quản lý vốn khả dụng được thực hiện theo chếđộ bảo mật của Ngân hàng Nhà nước.
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 9. VụChính sách tiền tệ có trách nhiệm:
  Điều 10. Vụ Kế toán Tài chính có trách nhiệm: Cung cấp các số liệu về thu, chi, vốn, quỹvà kết quả hoạt động của Ngân hàng Nhà nước theo phụ lục 3 cho Vụ Chính sáchtiền tệ theo định kỳ do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định.
  Điều 11. Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm cung cấp cho Vụ Chính sách tiềntệ các thông tin sau theo định kỳ do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định:
  Điều 12. Vụ Quản lý ngoại hối có trách nhiệm cung cấp cho Vụ Chính sách tiền tệ kế hoạchmua, bán ngoại tệ cho qũy dự trữ ngoại hối của Nhà nước theo quy định của Thốngđốc Ngân hàng Nhà nước.
  Điều 13. Vụ Tín dụng có trách nhiệm cung cấp cho Vụ Chính sách tiền tệ những thông tinsau:
  Điều 14. Vụ Nghiệp vụ Phát hành và kho quỹ có trách nhiệm cung cấp cho Vụ Chính sáchtiền tệ doanh số phát hành, thu hồi tiền mặt của Ngân hàng Nhà nước theo phụlục 8 theo định kỳ do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định.
  Điều 15. Vụ Các ngân hàng và các tổ chức tín dụng phi ngân hàng có trách nhiệm cung cấpcho Vụ Chính sách tiền tệ các thông tin về tình hình thực hiện dự trữ bắt buộccủa các tổ chức tín dụng tại Ngân hàng Nhà nước theo qui định tại Quy chế Dựtrữ bắt buộc.
  Điều 16. Cục công nghệ tin học ngân hàng có trách nhiệm củng cố, nâng cấp, hoàn thiện mạngthông tin cục bộ tại Ngân hàng Nhà nước; giúp các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nướccài đặt chương trình, thực hiện truyền tin qua mạng máy vi tính để Vụ Chínhsách tiền tệ có thể nhận được các thông tin liên quan đến việc quản lý vốn khảdụng và lưu trữ toàn bộ những thông tin này.
Chương IV — ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
  Điều 17. Việc bổ sung, sửa đổi Quy chếnày do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.
Phụ lục 1 — : Vụ Chính sách tiền tệ lậptheo định kỳ.
Phụ lục 2 — : Vụ Chính sách tiền tệ lập theo định kỳ
Phụ lục 3 — : Vụ Kế toán Tài chính gửi VụChính sách tiền tệ theo định kỳ.
Phụ lục 4 — : Sở Giao dịch gửi Vụ Chính sáchtiền tệ theo định kỳ
Phụ lục 5 — : Sở giao dịch NHNN gửi Vụ Chính sáchtiền tệ cuối mỗi ngày làm việc tình hình thực hiện của ngày hôm trước.
Phụ lục 6 — : Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nướcgửi Vụ Chính sách tiền tệ vào cuối ngày đấu thầu.
Phụ lục 7 — : Vụ Tín dụng gửi Vụ Chính sáchtiền tệ định kỳ theo quy định
Phụ lục 8 — : Vụ Nghiệp vụ phát hành và khoquỹ gửi Vụ CSTT định kỳ theo quy định
Phụ lục 9 — : Vụ Chính sách tiền tệthu thập thông tin từ Bộ Tài chính hàng tháng

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.