Quyết định · UBND
Quyết định 37/2006/QĐ-UBND
Về việc ban hành cơ chế ưu đãi cho phát triển vận tải khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 09/05/2006
- Ngày có hiệu lực
- 19/05/2006
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (9)
- 142/2005/NĐ-CP — Về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước (14/11/2005)
- 31/2005/NĐ-CP — Về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích (11/03/2005)
- 198/2004/NĐ-CP — Về thu tiền sử dụng đất (03/12/2004)
- 164/2003/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (22/12/2003)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 35/2002/NĐ-CP — Về việc sửa đổi bổ sung Danh mục A, B và C ban hành tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) (29/03/2002)
- 92/2001/NĐ-CP — Về điều kiện kinh doanh vận tải bằng ô tô. (11/12/2001)
- 26/2001/QH10 — Giao thông đường bộ (29/06/2001)
- 51/1999/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH10 (08/07/1999)
Bố cục (13 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định về cơ chế ưu đãi cho phát triển vận tải khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Bình Thuận". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh, Giám đốc các Sở: Giao thông - Vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục thuế Tỉnh, Giám đốc Chi nhánh Quỹ Hỗ trợ phát triển, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, đơn vị, cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng Điều 2. Nguyên tắc chung xác định tuyến xe buýt Chương II — CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ ĐẦU TƯ Điều 3. Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng Điều 4. Ưu đãi về phí cầu đường và giá dịch vụ lưu đậu xe Điều 5. Ưu đãi tiền sử dụng đất, thuế sử dụng đất, tiền thuê đất Điều 6. Ưu đãi về hỗ trợ tín dụng Điều 7. Hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng, thông tin tuyên truyền Điều 8. Chính sách trợ giá, cơ chế tài chính Chương III — TỒ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Trách nhiệm của các ngành, các cấp trong Tỉnh và nhà đầu tư Điều 10. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các ngành và các nhà đầu tư phản ánh ngay với Sở Giao thông - Vận tải để tổng hợp và báo cáo Uỷ ban nhân dân Tỉnh kịp thời điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.