Nghị định · Chính phủ
Nghị định 51/1999/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH10
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 08/07/1999
- Ngày có hiệu lực
- 23/07/1999
- Hết hiệu lực
- 25/10/2006
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (67)
- 80/2006/QĐ-BKH — Về việc uỷ quyền cho Ban Quản lý Khu Kinh tế Nhơn Hội, tỉnh Bình Định cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư theo Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (phần thuộc thẩm quyền của Bộ Kế hoạch và Đầu tư) cho các dự án đầu tư vào Khu Kinh tế Nhơn Hội (26/01/2006)
- 98/2002/TT-BTC — Hướng dẫn thực hiện việc miễn thuế, giảm thuế cho các đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo Nghị định số 51/1999/NÐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật khyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH10. (24/10/2002)
- 4194/QĐ-UBND — Quyết định 4194/QĐ-UBND năm 2009 về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban về người Việt Nam ở nước ngoài thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành (05/09/2009)
- 83/2006/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về khuyến khích đầu tư bến bãi vận tải đường bộ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. (08/06/2006)
- 37/2006/QĐ-UBND — Về việc ban hành cơ chế ưu đãi cho phát triển vận tải khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Bình Thuận (09/05/2006)
- 12/2006/QĐ-UBND — V/v ban hành Quy định thực hiện một số chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang (03/05/2006)
- 382/2006/QĐ-BKH — Về việc uỷ quyền cho Ban Quản lý Khu Kinh tế Chân Mây - Lăng Cô, tỉnh Thừa Thiên - Huế cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư theo Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (phần thuộc thẩm quyền của Bộ Kế hoạch và Đầu tư) cho các dự án đầu tư vào Khu Kinh tế Chân Mây - Lăng Cô (21/04/2006)
- 871/2006/QĐ-UBND — Về việc Ban hành Quy định một số chính sách khuyến khích đầu tư bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá Huế (29/03/2006)
- 06/2006/QĐ-UBND — Ban hành "Quy chế quản lý khu, cụm, điếm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tỉnh Sơn La" (10/02/2006)
- 80/2006/QĐ-BKH — Về việc uỷ quyền cho Ban Quản lý Khu Kinh tế Nhơn Hội, tỉnh Bình Định cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư theo Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (phần thuộc thẩm quyền của Bộ Kế hoạch và Đầu tư) cho các dự án đầu tư vào Khu Kinh tế Nhơn Hội (26/01/2006)
- 192/QĐ-UBND — Ủy quyền xem xét quyết định cấp hoặc từ chối cấp giấy xác nhận có gốc việt nam cho người việt nam định cư ở nước ngoài để hoàn thành hồ sơ đăng ký đầu tư tại việt nam theo luật khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH10 (11/01/2006)
- 218/2005/QĐ-UBND — Về ủy quyền cho chủ nhiệm ủy ban và người việt nam ở nước ngoài cấp hoặc từ chối cấp giấy xác nhận có gốc Việt Nam (20/12/2005)
- 41/2005/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp trách nhiệm trong công tác quản lý các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang (01/09/2005)
- 844/2005/QĐ-BKH — Về việc ủy quyền cho Ban Quản lý Khu Kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo, tỉnh Quảng Trị cấp giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư theo Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (phần thuộc thẩm quyền của Bộ Kế hoạch và Đầu tư) cho các dự án đầu tư vào Khu Kinh tế – Thương mại đặc biệt Lao Bảo (29/08/2005)
- 130/2005/QĐ-UB — Quyết định 130/2005/QĐ-UB điều chỉnh Quy chế tạm thời đối với các doanh nghiệp vận tải tham gia vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành phố Hà Nội kèm theo quyết định 71/2004/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành (12/08/2005)
- 141/2005/QĐ-UBND — Về ban hành Quy chế xã hội hóa dịch vụ cấp nước sạch trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. (11/08/2005)
- 93/2005/QĐ-UB — Ban hành Quy định vê một số chính sách khuyến khích đầu tư trong nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (29/07/2005)
- 56/2005/QĐ-UBND — Ban hành Quy định chính sách khuyến khích đầu tư trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (08/07/2005)
- 26/2005/QĐ-UBND — V/v ban hành Quy định thực hiện một số chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang (22/06/2005)
- 02/2005/TTLT-BKH-BTP-BNG-BCA — Về hướng dẫn việc người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam đầu tư theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 8 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH10 (25/05/2005)
- 984/2005/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy định chi tiết chính sách khuyến khích ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (25/05/2005)
- 57/2005/QĐ-UBND — Ban hành quy định một số chính sách ưu đãi đầu tư tại tỉnh Nghệ An (10/05/2005)
- 94/2004/QĐ-UB — Về cơ chế ưu đãi khuyến khích đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Nam (17/12/2004)
- 101/2004/QĐ-UB — Về việc:” Ban hành Quy định về chính sách khuyến khích đầu tư cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Phước“ (27/10/2004)
- 87/2004/TT-BTC — Thông tư hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (31/08/2004)
- 44/2004/QĐ-UB — Về việc ban hành Quy định khuyến khích và ưu đãi đầu tư áp dụng tại tỉnh (30/08/2004)
- 88/2004/QĐ-UB — Về việc ban hành một số chính sách ưu đãi và khuyến khích đầu tư vào Khu công nghiệp Nam Cấm, tỉnh Nghệ An (16/08/2004)
- 30/2004/QĐ-UB — Về việc ban hành qui định về một số cơ chế ưu đãi đầu tư vào khu kinh tế mở chu lai, tỉnh Quảng Nam (19/05/2004)
- 110/2004/QĐ-UB — V/v ban hành Quy định thực hiện một số chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang (15/04/2004)
- 12b/2004/NQ-HĐND — Thông qua cơ chế chính sách khuyến khích phát triển sản xuất tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề nông thôn (15/03/2004)
- … và 37 văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (2)
- 03/1998/QH10 — Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) (20/05/1998)
- Không số — Tổ chức Chính phủ (30/09/1992)
Bố cục (48 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Luật áp dụng đối với đầu tư của người Việt Nam định cư ở nướcngoài Điều 4. Luật áp dụng đối với đầu tư của người nước ngoài thường trúở Việt Nam Điều 5. Thẩm quyền quyết định về việc mua cổ phần, góp vốn đối vớinhà đầu tư là người nước ngoài Chương II — BẢO ĐẢM VÀ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ Điều 6. Công bố công khai quy hoạch sử dụng đất Điều 7. Quyền của nhà đầu tư trong việc sử dụng đất Điều 8. Hỗ trợ bằng cách đầu tư phát triển hạ tầng Điều 9. Việc góp vốn và thẩm quyền quyết định việc góp vốn của Nhànước Điều 10. Quỹ hỗ trợ đầu tư Điều 11. Quỹ hỗ trợ xuất khẩu Điều 12. Quỹ hỗ trợ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia Điều 13. Khuyến khích và hỗ trợ phát triển các loại dịch vụ hỗ trợđầu tư Điều 14. Quy định việc áp dụng giá đối với các dự án đầu tư theoLuật Khuyến khích đầu tư trong nước Chương III — ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ Điều 15. Điều kiện ưu đãi đầu tư Điều 16. Địa bàn ưu đãi đầu tư Điều 17. Miễn, giảm tiền sử dụng đất Điều 18. Miễn, giảm tiền thuê đất Điều 19. Miễn, giảm thuế sử dụng đất Điều 20. Ưu đãi về thuế suất, thuế thu nhập doanh nghiệp Điều 21. Thời hạn miễn và giảm thuế thu nhập doanh nghiệp Điều 22. Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án BOT,BTO Điều 23. Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tưmở rộng, đầu tư chiều sâu Điều 24. Miễn thuế thu nhập bổ sung Điều 25. Miễn thuế thu nhập cá nhân Điều 26. Miễn thuế nhập khẩu đối với thiết bị, máy móc tạo thànhtài sản cố định Điều 27. Ưu đãi bổ sung về thuế đối với nhà đầu tư sản xuất, kinhdoanh hàng xuất khẩu Điều 28. Thuế chuyển thu nhập ra nước ngoài Điều 29. Quyền chuyển đổi ngoại tệ Điều 30. Trường hợp ưu đãi, hình thức và mức hỗ trợ đầu tư Điều 31. Thị thực xuất cảnh, nhập cảnh cấp cho nhà đầu tư Điều 32. Thuê chuyên gia và lao động kỹ thuật là người nước ngoài Điều 33. Thay đổi nhà đầu tư Điều 34. Điều chỉnh, bổ sung và chấm dứt ưu đãi đầu tư trước thờihạn Chương IV — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ TRONG NƯỚC Điều 35. Thẩm quyền của Chính phủ Điều 36. Bộ Kế hoạch và Đầu tư Điều 37. Bộ Tài chính Điều 38. Ủyban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Điều 39. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Điều 40. Ủyban nhân dân cấp.Huyện Điều 41. Tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp ưu đãi đầu tư tại địa phương Điều 42. Thủ tục xét, cấp ưu đãi đầu tư cho doanh nghiệp do cơ quanTrung ương quyết định thành lập Điều 43. Thủ tục xét, cấp ưu đãi đầu tư cho nhà đầu tư tại địa phương Điều 44. Thủ tục xét, cấp ưu đãi đầu tư cho nhà đầu tư là hợp tácxã; cá nhân, nhóm kinh doanh theo quy định của Nghị định số 66/HĐBT ngày 02tháng 3 năm 1992 Điều 45. Thanh tra, kiểm tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyềnđối với hoạt động của cơ sở sản xuất, kinh doanh Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 46. Hiệu lực thi hành Điều 47. Xử lý các khoản thuế đã nộp và các tồn tại Điều 48. Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước trong việc triển khaithực hiện Nghị định Phụ lục — Kèm theo Nghị định số: 51/1999/NĐ-CP ngày08/07/1999 của Chính phủ
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.