Nghị định · Chính phủ

Nghị định 51/1999/NĐ-CP

Quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH10

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
08/07/1999
Ngày có hiệu lực
23/07/1999
Hết hiệu lực
25/10/2006
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (67)

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (48 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Luật áp dụng đối với đầu tư của người Việt Nam định cư ở nướcngoài
  Điều 4. Luật áp dụng đối với đầu tư của người nước ngoài thường trúở Việt Nam
  Điều 5. Thẩm quyền quyết định về việc mua cổ phần, góp vốn đối vớinhà đầu tư là người nước ngoài
Chương II — BẢO ĐẢM VÀ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ
  Điều 6. Công bố công khai quy hoạch sử dụng đất
  Điều 7. Quyền của nhà đầu tư trong việc sử dụng đất
  Điều 8. Hỗ trợ bằng cách đầu tư phát triển hạ tầng
  Điều 9. Việc góp vốn và thẩm quyền quyết định việc góp vốn của Nhànước
  Điều 10. Quỹ hỗ trợ đầu tư
  Điều 11. Quỹ hỗ trợ xuất khẩu
  Điều 12. Quỹ hỗ trợ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia
  Điều 13. Khuyến khích và hỗ trợ phát triển các loại dịch vụ hỗ trợđầu tư
  Điều 14. Quy định việc áp dụng giá đối với các dự án đầu tư theoLuật Khuyến khích đầu tư trong nước
Chương III — ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ
  Điều 15. Điều kiện ưu đãi đầu tư
  Điều 16. Địa bàn ưu đãi đầu tư
  Điều 17. Miễn, giảm tiền sử dụng đất
  Điều 18. Miễn, giảm tiền thuê đất
  Điều 19. Miễn, giảm thuế sử dụng đất
  Điều 20. Ưu đãi về thuế suất, thuế thu nhập doanh nghiệp
  Điều 21. Thời hạn miễn và giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
  Điều 22. Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án BOT,BTO
  Điều 23. Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tưmở rộng, đầu tư chiều sâu
  Điều 24. Miễn thuế thu nhập bổ sung
  Điều 25. Miễn thuế thu nhập cá nhân
  Điều 26. Miễn thuế nhập khẩu đối với thiết bị, máy móc tạo thànhtài sản cố định
  Điều 27. Ưu đãi bổ sung về thuế đối với nhà đầu tư sản xuất, kinhdoanh hàng xuất khẩu
  Điều 28. Thuế chuyển thu nhập ra nước ngoài
  Điều 29. Quyền chuyển đổi ngoại tệ
  Điều 30. Trường hợp ưu đãi, hình thức và mức hỗ trợ đầu tư
  Điều 31. Thị thực xuất cảnh, nhập cảnh cấp cho nhà đầu tư
  Điều 32. Thuê chuyên gia và lao động kỹ thuật là người nước ngoài
  Điều 33. Thay đổi nhà đầu tư
  Điều 34. Điều chỉnh, bổ sung và chấm dứt ưu đãi đầu tư trước thờihạn
Chương IV — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ TRONG NƯỚC
  Điều 35. Thẩm quyền của Chính phủ
  Điều 36. Bộ Kế hoạch và Đầu tư
  Điều 37. Bộ Tài chính
  Điều 38. Ủyban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
  Điều 39. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh
  Điều 40. Ủyban nhân dân cấp.Huyện
  Điều 41. Tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp ưu đãi đầu tư tại địa phương
  Điều 42. Thủ tục xét, cấp ưu đãi đầu tư cho doanh nghiệp do cơ quanTrung ương quyết định thành lập
  Điều 43. Thủ tục xét, cấp ưu đãi đầu tư cho nhà đầu tư tại địa phương
  Điều 44. Thủ tục xét, cấp ưu đãi đầu tư cho nhà đầu tư là hợp tácxã; cá nhân, nhóm kinh doanh theo quy định của Nghị định số 66/HĐBT ngày 02tháng 3 năm 1992
  Điều 45. Thanh tra, kiểm tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyềnđối với hoạt động của cơ sở sản xuất, kinh doanh
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 46. Hiệu lực thi hành
  Điều 47. Xử lý các khoản thuế đã nộp và các tồn tại
  Điều 48. Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước trong việc triển khaithực hiện Nghị định
Phụ lục  — Kèm theo Nghị định số: 51/1999/NĐ-CP ngày08/07/1999 của Chính phủ

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.