Nghị định · Chính phủ
Nghị định 37/2007/NĐ-CP
Về minh bạch tài sản, thu nhập
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 09/03/2007
- Ngày có hiệu lực
- 09/03/2007
- Hết hiệu lực
- 05/09/2013
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 78/2013/NĐ-CP — Về minh bạch tài sản, thu nhập (17/07/2013)
Được hướng dẫn bởi (14)
- 01/2010/TT-TTCP — Sửa đổi, bổ sung một số quy định tại Thông tư số 2442/2007/TT-TTCP ngày 13 tháng 11 năm 2007 của Thanh tra Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 37/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ về minh bạch tài sản, thu nhập (22/01/2010)
- 85/2008/QĐ-TTg — Về việc ban hành Danh mục người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập theo quy định tại khoản 11 Điều 6 Nghị định số 37/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ về minh bạch tài sản, thu nhập (03/07/2008)
- 2442/2007/TT-TTCP — Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 37/2007/NĐ-CP ngày 09/03/2007 của Chính phủ về Minh bạch tài sản, thu nhập (13/11/2007)
- 527/2007/TTLT-TTCP-BNV-UBKTTW — Hướng dẫn việc xác định cơ quan, đơn vị tiến hành xác minh tài sản, thu nhập phục vụ bầu cử đại biểu Quốc hội và bầu, phê chuẩn các chức danh tại Quốc hội (22/03/2007)
- 51/2012/CT-UBND — Về việc tăng cường kỷ cương, kỷ luật hành chính, chấn chỉnh lề lối làm việc, nâng cao ý thức trách nhiệm trong thi hành công vụ của cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (28/12/2012)
- 39/2011/QĐ-UBND — Quyết định 39/2011/QĐ-UBND kê khai tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ phải kê khai thuộc cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành (19/12/2011)
- 23/2011/QĐ-UBND — Quyết định 23/2011/QĐ-UBND về Kế hoạch kê khai, minh bạch tài sản, thu nhập đối với cán bộ, công, viên chức do Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh ban hành (15/12/2011)
- 45/2010/CT-UBND. — Về việc tiếp tục thực hiện công tác kê khai minh bạch tài sản, thu nhập (29/10/2010)
- 45/2008/QĐ-UBND — Về việc kê khai tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ phải kê khai thuộc các cơ quan, đơn vị thuộc thành phố Hà Nội (28/10/2008)
- 85/2008/QĐ-TTg — Về việc ban hành Danh mục người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập theo quy định tại khoản 11 Điều 6 Nghị định số 37/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ về minh bạch tài sản, thu nhập (03/07/2008)
- 2442/2007/TT-TTCP — Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 37/2007/NĐ-CP ngày 09/03/2007 của Chính phủ về Minh bạch tài sản, thu nhập (13/11/2007)
- 556/2007/TT-TTCP — Hướng dẫn việc kê khai, xác minh và công khai kết luận xác minh tài sản, thu nhập phục vụ bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân và bầu, phê chuẩn các chức danh tại Quốc hội, Hội đồng nhân dân (26/03/2007)
- 527/2007/TTLT/TTCP-BNV-UBKTTW — Hướng dẫn việc xác định cơ quan, đơn vị tiến hành xác minh tài sản, thu nhập phục vụ bầu cử đại biểu Quốc hội và bầu, phê chuẩn các chức danh tại Quốc hội (22/03/2007)
- 527/2007/TTLT-TTCP-BNV-UBKTTW — Hướng dẫn việc xác định cơ quan, đơn vị tiến hành xác minh tài sản, thu nhập phục vụ bầu cử đại biểu Quốc hội và bầu, phê chuẩn các chức danh tại Quốc hội (22/03/2007)
Sửa đổi, bổ sung (1)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 13/2002/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 64/1998/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 1998 (30/01/2002)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 55/2005/QH11 — Phòng, chống tham nhũng (29/11/2005)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
Bố cục (39 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Những hành vi bị nghiêm cấm Chương II — KÊ KHAI TÀI SẢN, THU NHẬP Điều 5. Mục đích kê khai tài sản, thu nhập Điều 6. Người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập Điều 8. Tài sản, thu nhập phải kê khai Điều 9. Trình tự, thủ tục kê khai, tiếp nhận bản kê khai tài sản, thu nhập Điều 10. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trong việc kê khai tài sản, thu nhập Điều 11. Quản lý, khai thác, sử dụng bản kê khai tài sản, thu nhập Điều 12. Thủ tục khai thác, sử dụng bản kê khai tài sản, thu nhập Điều 13. Trách nhiệm của người quản lý, lưu trữ bản kê khai tài sản, thu nhập Điều 14. Xử lý vi phạm về quản lý, khai thác, sử dụng bản kê khai tài sản, thu nhập Chương III — XÁC MINH TÀI SẢN, THU NHẬP Điều 15. Mục đích xác minh tài sản, thu nhập Điều 16. Căn cứ yêu cầu xác minh tài sản, thu nhập Điều 17. Thẩm quyền yêu cầu xác minh tài sản, thu nhập Điều 18. Thời hạn tiếp nhận tố cáo, phản ánh để yêu cầu xác minh tài sản, thu nhập đối với người dự kiến được bầu, phê chuẩn tại Quốc hội, Hội đồng nhân dân, tại đại hội của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; đối với người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân Điều 19. Việc ra quyết định xác minh tài sản, thu nhập Điều 20. Cơ quan, đơn vị tiến hành xác minh tài sản, thu nhập Điều 21. Giải trình về việc kê khai tài sản, thu nhập Điều 22. Quyết định xác minh tài sản, thu nhập Điều 23. Nội dung xác minh tài sản, thu nhập Điều 24. Hoạt động xác minh tài sản, thu nhập Điều 25. Quyền hạn, trách nhiệm của người xác minh Điều 26. Quyền và nghĩa vụ của người được xác minh tài sản, thu nhập Điều 27. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân liên quan Điều 28. Biên bản làm việc Điều 29. Báo cáo kết quả xác minh tài sản, thu nhập Điều 30. Kết luận về sự minh bạch trong kê khai tài sản, thu nhập Điều 31. Công khai kết luận về sự minh bạch trong kê khai tài sản, thu nhập Điều 32. Hồ sơ xác minh tài sản, thu nhập Chương IV — XỬ LÝ VI PHẠM CÁC QUY ĐỊNH Điều 33. Xử lý kỷ luật đối với người kê khai tài sản, thu nhập không trung thực Điều 34. Xử lý người kê khai tài sản, thu nhập không trung thực là người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân, người dự kiến được bầu, phê chuẩn tại Quốc hội, Hội đồng nhân dân, đại hội của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, người dự kiến được phê chuẩn, bổ nhiệm Điều 35. Xử lý trách nhiệm trong xác minh tài sản, thu nhập Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 36. Trách nhiệm của Thanh tra Chính phủ Điều 37. Trách nhiệm của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Điều 38. Hiệu lực thi hành Điều 39. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.