Quyết định · UBND

Quyết định 37/2014/QĐ-UBND

Ban hành quy định quản lý Tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
03/11/2014
Ngày có hiệu lực
13/11/2014
Hết hiệu lực
04/11/2025
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (3)

Bố cục (54 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 41/2008/QÐ-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2008 của UBND tỉnh Quảng Nam ban hành Quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  Điều 2. Giải thích từ ngữ
  Điều 3. Nguyên tắc quản lý tài nguyên nước
  Điều 4. Quản lý điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất
  Điều 5. Quản lý khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt, nước biển
  Điều 6. Quản lý khai thác, sử dụng nước dưới đất
  Điều 7. Quản lý xả nước thải vào nguồn nước
  Điều 8. Quản lý hành nghề khoan nước dưới đất
  Điều 9. Quản lý khai thác, sử dụng thông tin về tài nguyên nước
  Điều 10. Hội đồng thẩm định hồ sơ đề nghị cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước
Chương II — QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÀI NGUYÊN NƯỚC TRONG CÁC KHU, CỤM CÔNG NGHIỆP
  Điều 11. Quản lý thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước
  Điều 12. Xử lý nước thải trong các khu, cụm công nghiệp
Chương III — QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC TRONG HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC, CHẾ BIẾN
  Điều 13. Sử dụng hoá chất
  Điều 14. Bảo vệ nước dưới đất
  Điều 15. Xử lý nước thải
  Điều 16. Khu vực cấm, tạm thời cấm thăm dò, khai thác cát, sỏi và khoáng sản khác ở vùng có mặt nước
  Điều 17. Khai thác, sử dụng tài nguyên nước
  Điều 18. Tái sử dụng nước thải
Chương IV — QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC TRONG HOẠT ĐỘNG THỦY ĐIỆN
  Điều 19. Cắm mốc hành lang an toàn hồ chứa
  Điều 20. Vận hành hồ chứa
  Điều 21. Quản lý an toàn đập
  Điều 22. Xử lý nước thải trong vận hành và bảo dưỡng thiết bị
  Điều 23. Khai thác tài nguyên nước đa mục tiêu
  Điều 24. Bảo vệ đa dạng sinh học
  Điều 25. Phát triển và bảo vệ nguồn nước
  Điều 26. Quan trắc khí tượng thuỷ văn
  Điều 27. Phòng lũ cho hạ du
Chương V — QUẢN LÝ LƯU VỰC SÔNG
  Điều 28. Tổ chức lưu vực sông
  Điều 29. Hệ thống thông tin lưu vực sông
  Điều 30. Quan trắc tài nguyên và môi trường lưu vực sông
  Điều 31. Quy hoạch lưu vực sông
  Điều 32. Dòng chảy tối thiểu
  Điều 33. Hợp tác quản lý lưu vực sông
Chương VI — QUY HOẠCH TÀI NGUYÊN NƯỚC
  Điều 34. Điều tra cơ bản tài nguyên nước
  Điều 35. Lập, phê duyệt, công bố và tổ chức thực hiện quy hoạch tài nguyên nước
  Điều 36. Xác định, công bố vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt
  Điều 37. Kinh phí lập quy hoạch tài nguyên nước
Chương VII — THAM MƯU CẤP GIẤY PHÉP VÀ TÀI CHÍNH TÀI NGUYÊN NƯỚC
  Điều 38. Cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại, đình chỉ, thu hồi giấy phép về tài nguyên nước, cho phép chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước, hành nghề khoan nước dưới đất và hướng dẫn việc đăng ký khai thác, sử dụng tài nguyên nước thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh
  Điều 39. Tài chính về tài nguyên nước
Chương VIII — QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC
  Điều 40. Cấp phép hoạt động tài nguyên nước
  Điều 41. Đền bù thiệt hại
  Điều 42. Báo cáo sự cố
  Điều 43. Dừng khai thác nước dưới đất
  Điều 44. Sử dụng hiệu quả tài nguyên nước
  Điều 45. Cung cấp thông tin
Chương IX — THANH TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
  Điều 46. Thanh tra chuyên ngành tài nguyên nước
  Điều 47. Xử lý vi phạm
Chương X — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 48. Sở Tài nguyên và Môi trường
  Điều 49. Các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh
  Điều 50. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm
  Điều 51. Thẩm quyền và trách nhiệm của UBND cấp xã

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.