Quyết định · UBND
Quyết định 37/2014/QĐ-UBND
Ban hành quy định quản lý Tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 03/11/2014
- Ngày có hiệu lực
- 13/11/2014
- Hết hiệu lực
- 04/11/2025
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (3)
- 201/2013/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước (27/11/2013)
- 17/2012/QH13 — Tài nguyên nước (21/06/2012)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (54 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 41/2008/QÐ-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2008 của UBND tỉnh Quảng Nam ban hành Quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 3. Nguyên tắc quản lý tài nguyên nước Điều 4. Quản lý điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất Điều 5. Quản lý khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt, nước biển Điều 6. Quản lý khai thác, sử dụng nước dưới đất Điều 7. Quản lý xả nước thải vào nguồn nước Điều 8. Quản lý hành nghề khoan nước dưới đất Điều 9. Quản lý khai thác, sử dụng thông tin về tài nguyên nước Điều 10. Hội đồng thẩm định hồ sơ đề nghị cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước Chương II — QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÀI NGUYÊN NƯỚC TRONG CÁC KHU, CỤM CÔNG NGHIỆP Điều 11. Quản lý thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước Điều 12. Xử lý nước thải trong các khu, cụm công nghiệp Chương III — QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC TRONG HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC, CHẾ BIẾN Điều 13. Sử dụng hoá chất Điều 14. Bảo vệ nước dưới đất Điều 15. Xử lý nước thải Điều 16. Khu vực cấm, tạm thời cấm thăm dò, khai thác cát, sỏi và khoáng sản khác ở vùng có mặt nước Điều 17. Khai thác, sử dụng tài nguyên nước Điều 18. Tái sử dụng nước thải Chương IV — QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC TRONG HOẠT ĐỘNG THỦY ĐIỆN Điều 19. Cắm mốc hành lang an toàn hồ chứa Điều 20. Vận hành hồ chứa Điều 21. Quản lý an toàn đập Điều 22. Xử lý nước thải trong vận hành và bảo dưỡng thiết bị Điều 23. Khai thác tài nguyên nước đa mục tiêu Điều 24. Bảo vệ đa dạng sinh học Điều 25. Phát triển và bảo vệ nguồn nước Điều 26. Quan trắc khí tượng thuỷ văn Điều 27. Phòng lũ cho hạ du Chương V — QUẢN LÝ LƯU VỰC SÔNG Điều 28. Tổ chức lưu vực sông Điều 29. Hệ thống thông tin lưu vực sông Điều 30. Quan trắc tài nguyên và môi trường lưu vực sông Điều 31. Quy hoạch lưu vực sông Điều 32. Dòng chảy tối thiểu Điều 33. Hợp tác quản lý lưu vực sông Chương VI — QUY HOẠCH TÀI NGUYÊN NƯỚC Điều 34. Điều tra cơ bản tài nguyên nước Điều 35. Lập, phê duyệt, công bố và tổ chức thực hiện quy hoạch tài nguyên nước Điều 36. Xác định, công bố vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt Điều 37. Kinh phí lập quy hoạch tài nguyên nước Chương VII — THAM MƯU CẤP GIẤY PHÉP VÀ TÀI CHÍNH TÀI NGUYÊN NƯỚC Điều 38. Cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại, đình chỉ, thu hồi giấy phép về tài nguyên nước, cho phép chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước, hành nghề khoan nước dưới đất và hướng dẫn việc đăng ký khai thác, sử dụng tài nguyên nước thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh Điều 39. Tài chính về tài nguyên nước Chương VIII — QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC Điều 40. Cấp phép hoạt động tài nguyên nước Điều 41. Đền bù thiệt hại Điều 42. Báo cáo sự cố Điều 43. Dừng khai thác nước dưới đất Điều 44. Sử dụng hiệu quả tài nguyên nước Điều 45. Cung cấp thông tin Chương IX — THANH TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 46. Thanh tra chuyên ngành tài nguyên nước Điều 47. Xử lý vi phạm Chương X — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 48. Sở Tài nguyên và Môi trường Điều 49. Các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh Điều 50. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm Điều 51. Thẩm quyền và trách nhiệm của UBND cấp xã
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.