Quyết định · UBND
Quyết định 37/2016/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ tỉnh Bình Định
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 15/07/2016
- Ngày có hiệu lực
- 25/07/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 459/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy chế quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ tỉnh Bình Định (02/08/2007)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 34/2016/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật (14/05/2016)
- 08/2014/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và công nghệ (27/01/2014)
Bố cục (55 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ tỉnh Bình Định. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/7/2016 và thay thế Quyết định số 459/QĐ-UBND ngày 02/8/2007 của UBND tỉnh ban hành Quy chế quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ tỉnh Bình Định. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Nguyên tắc áp dụng Quy chế Điều 5. Mã số đề tài KH&CN Điều 6. Điều kiện để tổ chức, cá nhân đăng ký chủ trì nhiệm vụ Điều 7. Căn cứ xây dựng đề xuất đặt hàng Điều 8. Nguyên tắc xây dựng đề xuất đặt hàng Điều 9. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ Điều 10. Yêu cầu đối với nhiệm vụ KH&CN Điều 12. Hồ sơ tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ KH&CN Điều 13. Thành lập các Hội đồng tư vấn KH&CN Chương II — TỔ CHỨC XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Điều 14. Tổng hợp nhu cầu đối với nhiệm vụ KH&CN Điều 15. Trình tự xác định nhiệm vụ KH&CN Điều 16. Nội dung thảo luận của Hội đồng xác định nhiệm vụ KH&CN Chương III — TUYỂN CHỌN, XÉT CHỌN VÀ PHÊ DUYỆT Điều 17. Nguyên tắc tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ KH&CN sử dụng ngân sách nhà nước Điều 19. Trình tự đánh giá hồ sơ nhiệm vụ KH&CN thực hiện theo phương thức tuyển chọn Điều 20. Trình tự đánh giá hồ sơ nhiệm vụ KH&CN thực hiện theo phương thức giao trực tiếp Điều 21. Phân cấp phê duyệt nội dung thuyết minh và dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN Điều 22. Bổ sung nhiệm vụ KH&CN Điều 23. Chế độ báo cáo, kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ Chương IV — ĐÁNH GIÁ NGHIỆM THU, LƯU TRỮ Điều 24. Nguyên tắc đánh giá, nghiệm thu kết quả nhiệm vụ KH&CN Điều 25. Tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ (đánh giá cấp cơ sở) Điều 26. Hồ sơ đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN Điều 27. Hội đồng và tổ chuyên gia tư vấn đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN Điều 28. Nội dung đánh giá và yêu cầu đối với sản phẩm của nhiệm vụ Điều 29. Đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ KH&CN Điều 30. Công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ Điều 31. Ứng dụng, triển khai kết quả nghiên cứu KH&CN Điều 32. Quyền sở hữu, quyền tác giả đối với kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ Chương V — LẬP, THẨM TRA, PHÊ DUYỆT VÀ QUYẾT TOÁN Điều 33. Lập dự toán kinh phí đối với các hoạt động phục vụ công tác quản lý nhà nước của cơ quan có thẩm quyền đối với các nhiệm vụ KH&CN Điều 34. Phương thức khoán chi thực hiện nhiệm vụ Điều 35. Xây dựng thuyết minh và dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ Điều 36. Căn cứ và yêu cầu khi lập dự toán kinh phí của nhiệm vụ Điều 37. Thẩm định dự toán Điều 38. Phê duyệt nhiệm vụ và ký kết hợp đồng thực hiện Điều 39. Cấp kinh phí thực hiện nhiệm vụ Điều 40. Quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN Điều 41. Điều chỉnh hợp đồng thực hiện Điều 42. Chi phí phát sinh Điều 43. Xử lý tài chính trong trường hợp đình chỉ và chấm dứt Hợp đồng thực hiện đề tài Điều 44. Quyết toán kinh phí và thanh lý Hợp đồng Điều 45. Quản lý, xử lý tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ KH&CN sử dụng ngân sách nhà nước. Chương VI — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN Điều 46. Trách nhiệm của Sở KH&CN Điều 47. Trách nhiệm của tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN Điều 48. Trách nhiệm của chủ nhiệm nhiệm vụ Điều 49. Trách nhiệm của thành viên Hội đồng tư vấn KH&CN, tổ chức, chuyên gia tư vấn độc lập Điều 50. Trách nhiệm của thành viên Tổ chuyên gia Điều 51. Trách nhiệm của Quỹ phát triển KH&CN Điều 52. Trách nhiệm của các Sở ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 53. Trách nhiệm thi hành Điều 54. Điều khoản chuyển tiếp
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.