Quyết định · UBND
Quyết định 459/QĐ-UBND
Về việc ban hành Quy chế quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ tỉnh Bình Định
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 02/08/2007
- Ngày có hiệu lực
- 12/08/2007
- Hết hiệu lực
- 25/07/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 201/2004/NĐ-CP — Về ban hành Quy chế quản lý hoạt động khoa học xã hội và nhân văn (10/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 81/2002/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoa học và Công nghệ (17/10/2002)
- 21/2000/QH10 — Khoa học và Công nghệ (09/06/2000)
Bố cục (35 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ tỉnh Bình Định. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế các Quyết định sau của UBND tỉnh: số 805/QĐ-UBND ngày 16/11/2006 về việc ban hành Quy định về phương thức làm việc của Hội đồng Khoa học, công nghệ tư vấn xác định các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ cấp tỉnh giai đoạn 2006 - 2010; số 806/QĐ-UBND ngày 16/11/2006 ban hành Quy định về tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ cấp tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các cơ quan liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 3. Mã số đề tài Điều 4. Điều kiện để tổ chức, cá nhân đăng ký chủ trì đề tài Chương II — XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Điều 5. Căn cứ để đề xuất nhiệm vụ KH&CN Điều 6. Yêu cầu đối với nhiệm vụ KH&CN Điều 7. Trình tự xác định Danh mục nhiệm vụ KH&CN Chương III — TUYỂN CHỌN, XÉT CHỌN VÀ PHÊ DUYỆT Điều 9. Thành lập các Hội đồng KH&CN chuyên ngành cấp tỉnh Điều 12. Đánh giá Hồ sơ đề tài thực hiện theo phương thức tuyển chọn Điều 13. Đánh giá Hồ sơ đề tài thực hiện theo phương thức xét chọn Điều 14. Phân cấp phê duyệt nội dung thuyết minh và dự toán kinh phí thực hiện đề tài Điều 15. Bổ sung đề tài trong năm kế hoạch Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ QUẢN LÝ Điều 16. Ký kết Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ KH&CN Điều 17. Điều chỉnh Hợp đồng Điều 18. Đình chỉ và chấm dứt Hợp đồng thực hiện đề tài Điều 19. Trách nhiệm của Sở KH&CN Điều 20. Trách nhiệm của tổ chức chủ trì thực hiện đề tài Điều 21. Trách nhiệm của cá nhân chủ nhiệm đề tài Điều 22. Trách nhiệm của sở ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện Điều 23. Chế độ báo cáo, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương V — ĐÁNH GIÁ NGHIỆM THU, LƯU TRỮ Điều 24. Nguyên tắc đánh giá, nghiệm thu kết quả đề tài Điều 27. Công nhận kết quả, giao nộp sản phẩm và đăng ký lưu giữ kết quả đề tài Điều 28. Tổ chức ứng dụng, chuyển giao kết quả nghiên cứu Chương VI — CHẾ ĐỘ CHI TIÊU TÀI CHÍNH, KINH PHÍ THU HỒI Điều 29. Lập, giao dự toán và cấp phát kinh phí Điều 30. Chi phí phát sinh Điều 31. Thu hồi kinh phí, miễn giảm kinh phí thu hồi Điều 32. Xử lý tài chính trong trường hợp đình chỉ và chấm dứt Hợp đồng thực hiện đề tài Điều 33. Quyết toán kinh phí và thanh lý Hợp đồng Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 34. Khen thưởng Điều 35. Xử lý vi phạm Điều 36. Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo Điều 37. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.