Thông tư · Bộ Giao thông vận tải

Thông tư 37/2016/TT-BGTVT

Quy định về tiêu chuẩn chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn, đào tạo, huấn luyện thuyền viên và định biên an toàn tối thiểu của tàu biển Việt Nam

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
25/11/2016
Ngày có hiệu lực
01/07/2017
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Thay thế / bãi bỏ (3)

Hướng dẫn thi hành (3)

Bố cục (62 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
Chương II — TIÊU CHUẨN CHUYÊN MÔN CỦA THUYỀN VIÊN
  Điều 4. Tiêu chuẩn chuyên môn của thuyền trưởng, đại phó tàu từ 500 GT trở lên
  Điều 5. Tiêu chuẩn chuyên môn của thuyền trưởng, đại phó tàu từ 50 GT đến dưới 500 GT hành trình gần bờ và thuyền trưởng tàu dưới 50 GT
  Điều 6. Tiêu chuẩn chuyên môn của sỹ quan boong tàu từ 500 GT trở lên
  Điều 7. Tiêu chuẩn chuyên môn của sỹ quan boong tàu từ 50 GT đến dưới 500 GT hành trình gần bờ
  Điều 8. Tiêu chuẩn chuyên môn của thủy thủ trực ca
  Điều 9. Tiêu chuẩn chuyên môn của máy trưởng, máy hai tàu có tổng công suất máy chính từ 750 kW trở lên
  Điều 10. Tiêu chuẩn chuyên môn của máy trưởng, máy hai tàu có tổng công suất máy chính từ 75 kW đến dưới 750 kW và máy trưởng tàu có tổng công suất máy chính dưới 75 kW
  Điều 11. Tiêu chuẩn chuyên môn của sỹ quan máy tàu có tổng công suất máy chính từ 750 kW trở lên
  Điều 12. Tiêu chuẩn chuyên môn của sỹ quan máy tàu có tổng công suất máy chính từ 75 kW đến dưới 750 kW
  Điều 13. Tiêu chuẩn chuyên môn của thợ máy trực ca
  Điều 14. Tiêu chuẩn chuyên môn của sỹ quan kỹ thuật điện
  Điều 15. Tiêu chuẩn chuyên môn của thợ kỹ thuật điện
Chương III — CHỨNG CHỈ CHUYÊN MÔN CỦA THUYỀN VIÊN
  Mục 1 — CÁC LOẠI CHỨNG CHỈ CHUYÊN MÔN
    Điều 16. Phân loại chứng chỉ chuyên môn
    Điều 17. Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn
    Điều 18. Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ cơ bản
    Điều 19. Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ đặc biệt
    Điều 20. Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ chuyên môn
  Mục 2 — ĐIỀU KIỆN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN KHẢ NĂNG CHUYÊN MÔN
    Điều 21. Điều kiện chung
    Điều 22. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng, đại phó tàu từ 3000 GT trở lên
    Điều 23. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng, đại phó tàu từ 500 GT đến dưới 3000 GT
    Điều 24. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng, đại phó tàu từ 50 GT đến dưới 500 GT không hành trình gần bờ
    Điều 25. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng, đại phó tàu từ 50 GT đến dưới 500 GT hành trình gần bờ
    Điều 26. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng tàu dưới 50 GT
    Điều 27. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn sỹ quan boong tàu từ 500 GT trở lên
    Điều 28. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn sỹ quan boong tàu từ 50 GT đến dưới 500 GT không hành trình gần bờ
    Điều 29. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn sỹ quan boong tàu từ 50 GT đến dưới 500 GT hành trình gần bờ
    Điều 30. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn máy trưởng, máy hai tàu có tổng công suất máy chính từ 3000 kW trở lên
    Điều 31. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn máy trưởng, máy hai tàu có tổng công suất máy chính từ 750 kW đến dưới 3000 kW
    Điều 32. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn máy trưởng, máy hai tàu có tổng công suất máy chính từ 75 kW đến dưới 750 kW
    Điều 33. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn máy trưởng tàu có tổng công suất máy chính dưới 75 kW
    Điều 34. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn sỹ quan máy tàu có tổng công suất máy chính từ 750 kW trở lên
    Điều 35. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn sỹ quan máy tàu có tổng công suất máy chính từ 75 kW đến dưới 750 kW
    Điều 36. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thủy thủ trực ca
    Điều 37. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thợ máy  trực ca Oiler
    Điều 38. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn sỹ quan kỹ thuật điện
    Điều 39. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thợ kỹ thuật điện
  Mục 3 — TỔ CHỨC THI SỸ QUAN
    Điều 40. Hội đồng thi sỹ quan
    Điều 41. Ban Giám khảo
  Mục 4 — ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN THUYỀN VIÊN
    Điều 42. Huấn luyện viên chính
    Điều 43. Huấn luyện nghiệp vụ cơ bản
    Điều 44. Huấn luyện nghiệp vụ đặc biệt
    Điều 45. Huấn luyện nghiệp vụ chuyên môn
    Điều 46. Cơ sở đào tạo, huấn luyện thuyền viên
    Điều 47. Chương trình đào tạo, huấn luyện thuyền viên
  Mục 5 — CẤP, CẤP LẠI, CÔNG NHẬN, XÁC NHẬN
    Điều 48. Cấp Giấy công nhận Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn
    Điều 49. Cấp Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thủy thủ trực ca, thợ máy trực ca, thợ kỹ thuật điện
    Điều 50. Cấp Giấy xác nhận việc cấp Giấy chứng nhận
    Điều 51. Cấp Giấy chứng nhận huấn luyện viên chính
    Điều 52. Cấp lại Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, Giấy xác nhận việc cấp Giấy chứng nhận, Giấy công nhận Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, Giấy chứng nhận huấn luyện viên chính
    Điều 53. Thủ tục mở khóa đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ và cấp Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn sỹ quan, thuyền trưởng, máy trưởng
    Điều 54. Thu hồi chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên
Chương IV — ĐỊNH BIÊN AN TOÀN TỐI THIỂU TÀU BIỂN
  Điều 55. Khung định biên an toàn tối thiểu
  Điều 56. Bố trí thuyền viên trên tàu biển Việt Nam
Chương V — THỰC TẬP TRÊN TÀU BIỂN
  Điều 57. Trách nhiệm của các cơ sở đào tạo, huấn luyện thuyền viên
  Điều 58. Trách nhiệm của chủ tàu đối với việc tiếp nhận học viên thực tập trên tàu biển
  Điều 59. Trách nhiệm của thuyền trưởng, máy trưởng và sỹ quan hàng hải đối với học viên thực tập trên tàu biển
  Điều 60. Trách nhiệm của học viên thực tập trên tàu biển
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 61. Hiệu lực thi hành
  Điều 62. Tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.