Quyết định · UB
Quyết định 38/2001/QĐ-UB
V/v Ban hành chính sách, đơn giá đền bù giải tỏa mặt bằng quy hoạch xây dựng khu Trung tâm hành chính thị xã Đồng Xoài - thuộc phường Tân Phú - thị xã Đồng Xoài tỉnh Bình Phước
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 24/05/2001
- Ngày có hiệu lực
- 24/05/2001
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (4)
- 38/2000/NĐ-CP — Về thu tiền sử dụng đất (23/08/2000)
- 145/1998/TT-BTC — Thông tư hướng dẫn thi hành Nghị định số 22/1998/NÐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ về việc đền bù thiệt hại khi nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng (04/11/1998)
- 22/1998/NĐ-CP — Về việc đền bù thiết hại khi Nhà nước nước thu hồi để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng (24/04/1998)
- Không số — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (21/06/1994)
Bố cục (13 điều)
Điều 1. Nay ban hành kèm theo quyết định này Bản quy định về chính sách, đơn giá đền bù giải tỏa mặt bằng quy hoạch xây dựng khu Trung tâm hành chính thị xã Đồng Xoài - thuộc phường Tân Phú – thị xã Đồng Xoài tỉnh Bình Phước (có bảng quy địnhv ề chính sách, đơn giá chi tiết kèm theo). Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 33/2001/QĐ-UB ngày 9/5/2001 của UBND tỉnh. Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Sở Giao thông - Vận tải, Sở Địa chính, Sở Xây dựng, Sở Tư pháp, Kho bạc Nhà nước tỉnh, UBND thị xã Đồng Xoài, Hội đồng giải tỏa đền bù thị xã Đồng Xoài và Thủ trưởng các ban, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký. Phần I — CHÍNH SÁCH ĐỀN BÙ Điều 1. Đối tượng và Phạm vi áp dụng Điều 2. Hành lang bảo vệ đường bộ Điều 3. Đền bù thiệt hại về đất Phần II — ĐƠN GIÁ ĐỀN BÙ Điều 4. Đơn giá đền bù đất Điều 5. Đơn giá đền bù thiệt hại nhà, vật kiến trúc, công trình trên đất Điều 5. Đơn giá đền bù về cây trái, hoa màu trên đất: Phần III — CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ DI DỜI, TÁI ĐỊNH CƯ Điều 7. Chính sách hỗ trợ di dời: Điều 8. Chính sách tái định cư Phần IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 9. Trong phạm vi 15 ngày kể từ khi nhận được thông báo áp giá đền bù trên phần đất bị thu hồi của mình. Nếu thấy việc áp giá đền bù chưa rõ, không đúng với chính quy định tại quyết định này thì người bị thu hồi đất có quyền khiếu nại gửi đến Hội đồng Kiểm kê đền bù và cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trong tỉnh để được giải quyết theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo của công dân (Hội đồng kiểm kê đền bù, hoặc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khi tiếp nhận đơn phải lập phiếu tiếp nhận đơn ghi rõ thời gian trả lời). Trong khi chờ cơ quan có thẩm quyền quyết định sau cùng, người khiếu nại vẫn phải chấp hành di chuyển đến nơi định cư mới và giao đất đúng kế hoạch được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định. Nếu quá thời hạn 15 ngày, người bị thu hồi đất không có ý kiến gì khác thì mọi khiếu nại về sau không được giải quyết. Điều 10. Những người không chấp hành hoặc cố tình trì hoãn, gây khó khăn, gây cản trở chủ trương, chính sách, kế hoạch di chuyển, đền bù đã được cơ quan chức năng giải thích nhiều lần (đã thực hiện đúng quy định đền bù, trợ cấp theo bản quy định này) nhưng không chấp hành di chuyển trao trả mặt bằng thi công công trình thì sẽ bị xử lý theo luật định, các trường hợp này UBND huyện Đồng phú ra quyết định cưỡng chế thi hành. Trong khi chờ cơ quan có thẩm quyến quyết định sau cùng, người khiếu nại vẫn phải chấp hành di chuyển đến nơi định cư mới và giao đất đúng kế hoạch được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.