Quyết định · UBND
Quyết định 38/2012/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 31/10/2012
- Ngày có hiệu lực
- 10/11/2012
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (6)
- 45/2012/NĐ-CP — Về khuyến công (21/05/2012)
- 56/2009/NĐ-CP — Về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa (30/06/2009)
- 113/2006/TT-BTC — Hướng dẫn một số nội dung về ngân sách nhà nước hỗ trợ phát triể ngành nghề nông thôn theo Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2006 (28/12/2006)
- 116/2006/TT-BNN — Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 07/7/2006 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn (18/12/2006)
- 66/2006/NĐ-CP — Về phát triển ngành nghề nông thôn (07/07/2006)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (21 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Điều 2. Giao cho Sở Công Thương là Cơ quan thường trực Hội đồng xét duyệt nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống cấp tỉnh, có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy chế xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành: Công Thương, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Khoa học và Công nghệ, Lao động Thương binh và Xã hội, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các cá nhân, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Các hoạt động ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Điều 4. Giải thích từ ngữ Chương II — TIÊU CHÍ CÔNG NHẬN NGHỀ TRUYỀN THỐNG, LÀNG NGHỀ, Điều 5. Tiêu chí công nhận nghề truyền thống Điều 6. Tiêu chí công nhận làng nghề Điều 7. Tiêu chí công nhận làng nghề truyền thống Chương III — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÉT CÔNG NHẬN NGHỀ TRUYỀN Điều 8. Trình tự, thủ tục Điều 9. Hồ sơ đề nghị công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống Điều 10. Thành phần Hội đồng xét duyệt cấp tỉnh: gồm 9-11 thành viên (do UBND tỉnh quyết định thành lập). Điều 11. Thời gian xét công nhận Chương IV — MỘT SỐ CHÍNH SÁCH KHEN THƯỞNG, HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN Điều 12. Quyền lợi của nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống Điều 13. Một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ Điều 14. Mức hỗ trợ nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống được công nhận Điều 15. Nguồn kinh phí Chương V — THU HỒI BẰNG CÔNG NHẬN Điều 16. Thu hồi Bằng công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 17. Trách nhiệm thực hiện Điều 18. Điều khoản thi hành Phụ lục — Biểu 1 Phụ lục — Biểu 3 Phụ lục — Biểu 1a
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.