Thông tư · Bộ Y tế
Thông tư 38/2018/TT-BYT
hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong ngành y tế
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 30/11/2018
- Ngày có hiệu lực
- 21/01/2019
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (2)
- 91/2017/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng (31/07/2017)
- 75/2017/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế (20/06/2017)
Bố cục (51 điều)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng thi đua, khen thưởng
Điều 3. Nguyên tắc xét tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
Điều 4. Căn cứ xét tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
Điều 5. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong công tác thi đua, khen thưởng
Chương II — DANH HIỆU THI ĐUA VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA
Điều 6. Danh hiệu “Lao động tiên tiến”
Điều 7. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”
Điều 8. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp bộ”
Điều 9. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”
Điều 10. Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”
Điều 11. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”
Điều 12. Cờ thi đua của Bộ Y tế
Điều 13. Cờ thi đua của Chính phủ
Chương III — HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG VÀ TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG
Điều 14. Huân chương Sao vàng
Điều 15. Huân chương Hồ Chí Minh
Điều 16. Huân chương Độc lập
Điều 17. Huân chương Lao động
Điều 18. Huân chương Dũng cảm
Điều 19. Huân chương Hữu nghị
Điều 20. Huy chương Hữu nghị
Điều 21. Danh hiệu "Anh hùng Lao động"
Điều 22. Danh hiệu "Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân"
Điều 23. Danh hiệu “Thầy thuốc Nhân dân”, “Thầy thuốc Ưu tú”
Điều 24. Danh hiệu “Nhà giáo Nhân dân", “Nhà giáo Ưu tú"
Điều 25. Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước
Điều 26. Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ
Điều 27. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Y tế
Điều 28. Giấy khen của Thủ trưởng Cơ quan, tổ chức thuộc và trực thuộc Bộ Y tế
Điều 29. Kỷ niệm chương “Vì sức khỏe nhân dân”
Điều 30. Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp dân số”
Chương IV — THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, TUYẾN TRÌNH, THỦ TỤC ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG VÀ TỔ CHỨC TRAO TẶNG
Điều 31. Thẩm quyền quyết định công nhận danh hiệu thi đua và tặng hình thức khen thưởng
Điều 32. Tuyến trình khen thưởng
Điều 33. Hồ sơ đề nghị khen thưởng
Điều 34. Thời gian tiếp nhận, thẩm định hồ sơ
Điều 35. Quy trình xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng tại Bộ Y tế
Điều 36. Quy định về hiệp y khen thưởng
Điều 37. Tổ chức trao tặng
Điều 38. Lưu trữ hồ sơ khen thưởng
Chương V — HỘI ĐỒNG THI ĐUA, KHEN THƯỞNG VÀ HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN
Mục 1 — HỘI ĐỒNG THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
Điều 39. Hội đồng Thi đua, khen thưởng các cấp trong ngành y tế
Điều 40. Thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng thi đua, khen thưởng các cấp
Điều 41. Thành phần Hội đồng thi đua, khen thưởng các cấp
Mục 2 — HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN
Điều 42. Hội đồng sáng kiến
Điều 43. Công nhận phạm vi ảnh hưởng, hiệu quả áp dụng của sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học để làm căn cứ xét, tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
Chương VI — QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
Điều 44. Nguồn và mức trích Quỹ thi đua, khen thưởng Bộ Y tế
Điều 45. Quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng
Điều 46. Mức thưởng và nguyên tắc chi thưởng
Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 47. Xử lý vi phạm
Điều 48. Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác thi đua, khen thưởng
Điều 49. Hiệu lực thi hành
Điều 50. Điều khoản tham chiếu
Điều 51. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.