Quyết định · UB

Quyết định 389/1998/QĐ-UB

Về việc qui định mức thu và quản lý thuỷ lợi phí trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
17/02/1998
Ngày có hiệu lực
01/03/1998
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (25 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản quy định mức thu thuỷ lợi phí áp dụng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Điều 2. Giao Sở nông nghiệp và PTNT chủ trì phối hợp với Sở Tài Chính Vật giá, hướng dẫn thực hiện Quyết định này của UBND tỉnh.
Điều 3. Các ông: Chánh văn phòng UBND tỉnh, giám đốc sở nông nghiệp và PTNT, giám đốc Sở Tài Chính Vật Giá, chủ tịch UBND thành phố Đà Lạt, thị xã Bảo Lộc và các huyện; thủ trưởng các ngành, các đơn vị khai thác công trình thuỷ lợi và các hộ sử dụng nước công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng căn cứ Quyết định thi hành.
Chương I — NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Mọi tổ chức, cá nhân được hưởng lợi hoặc làm dịch vụ từ công trình thuỷ lợi do Nhà nước quản lý gọi chung là "Hộ dùng nước" đều phải trả thuỷ lợi phí hoặc tiền nước cho đơn vị, tổ chức, cá nhân quản lý khai thác, cung cấp nước gọi chung là "Đơn vị khai thác công trình thuỷ lợi" theo mức thuỷ lợi phí ở qui định này.
  Điều 2. Thuỷ lợi phí là một phần chi phí dịch vụ về nước của công trình thuỷ lợi để phục vụ cho công tác tu bổ, vận hành và quản lý bảo vệ công trình thuỷ lợi. Trong qui định này thuỷ lợi phí chưa tính đến khấu hao cơ bản và sửa chữa lớn các công trình thuỷ lợi.
  Điều 3. Xác định mức thu thuỷ lợi phí đối với các hộ dùng nước căn cứ vào:
  Điều 4. Thuỷ lợi phí thu bằng tiền trên lượng nước hoặc mặt bằng sử dụng. Riêng đối với đất trồng cây hàng năm, lâu năm về sản xuất nông nghiệp hoặc phục vụ cho du lịch, dịch vụ... nuôi trồng thuỷ sản thì mức thu thuỷ lợi phí qui thóc nhưng trả bằng tiền theo giá thóc thu thuế sử dụng đất nông nghiệp của địa phương tại thời điểm thu.
Chương II — MỨC THU THUỶ LỢI PHÍ
  Điều 5. Thuỷ lợi phí đối với cây trồng, vật nuôi
  Điều 6. Thuỷ lợi phí đối với các mục đích khai thác tổng hợp
  Điều 7.
  Điều 8. Mức thu được qui định tại điều 5, 6, 7 chương II qui định này chỉ áp dụng cho các hộ dùng nước tại địa phương, trong nước; Đối với các hộ dùng nước là doanh nghiệp liên doanh liên kết với nước ngoài hoặc doanh nghiệp có 100% vốn nước ngoài thì tuỳ theo thoả thuận trong hợp đồng dùng nước, nhưng mức thu không thấp hơn 200% so với mức thu tương ứng ở các điều 5, 6 chương II qui định này.
Chương III — MIỄN, GIẢM THUỶ LỢI PHÍ
  Điều 9. Thẩm quyền xét miễn giảm do UBND tỉnh quyết định về vùng miễn giảm và các đối tượng miễn, giảm.
  Điều 10. Hộ dùng nước được xét
Chương IV — TỔ CHỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG THUỶ LỢI PHÍ
  Điều 11. Các đơn vị khai thác công trình thuỷ lợi được cấp thẩm quyền quyết định có trách nhiệm lập kế hoạch, tổ chức phối hợp với chính quyền các cấp, các ngành liên quan đảm bảo chỉ tiêu thu thuỷ lợi phí - nộp, sử dụng và thanh quyết toán thuỷ lợi phí theo qui định.
  Điều 12. Sở NN&PTNT chịu trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị khai thác công trình thuỷ lợi lập kế hoạch và tổng hợp kế hoạch trình UBND tỉnh xét duyệt và cùng với Sở Tài chính Vật giá kiểm tra, đôn đốc tạo điều kiện để các đơn vị khai thác công trình thuỷ lợi thực hiện tốt các kế hoạch đã được duyệt.
  Điều 13. UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với công tác quản lý, bảo vệ khai thác công trình thuỷ lợi, có trách nhiệm đôn đốc các hộ ký kết hợp đồng sử dụng nước, kiểm tra việc thu, trả thuỷ lợi phí trên địa bàn, đảm bảo chỉ tiêu được giao.
  Điều 14. Các đơn vị khai thác công trình thuỷ lợi phải cùng các hộ dùng nước ký kết hợp đồng kinh tế hàng năm, từng vụ trong đó ghi rõ chỉ tiêu, tiêu chuẩn, số lượng, chất lượng phục vụ, các qui định về thưởng phạt và thanh toán; cuối vụ sản xuất phải cùng với hộ dùng nước đánh giá kết quả thực hiện hợp đồng, trên cơ sở đó lập sổ thu và tổ chức việc thu thuỷ lợi phí.
  Điều 15. Các hộ dùng nước phải đăng ký và ký kết hợp đồng dùng nước với đơn vị khai thác công trình thuỷ lợi, nếu ngưng hợp đồng phải báo cáo và thanh toán sòng phẳng thuỷ lợi phí cho đơn vị khai thác công trình thuỷ lợi. Nếu hộ dùng nước không đăng ký, không ký kết hợp đồng kinh tế mà vẫn dùng nước và sử dụng công trình thuỷ lợi làm dịch vụ hoặc không trả đủ thuỷ lợi phí thì đơn vị khai thác công trình thuỷ lợi được quyền từ chối phục vụ, báo cáo với chính quyền địa phương đôn đốc, nhắc nhỡ. Nếu những hộ dùng nước cố tình không thực hiện thì đơn vị khai thác công trình thuỷ lợi kiến nghị xử lý theo pháp luật.
  Điều 16. để việc ký kết hợp đồng sử dụng nước được thuận tiện, đơn vị khai thác công trình thuỷ lợi được phép uỷ nhiệm cho các tổ chức, cá nhân như chính quyền địa phương, các hội, đoàn, hợp tác xã... tổ chức thu thuỷ lợi phí và được chi cho công tác thu, nhưng mức chi tối đa không được vượt quá 10% tổng số thuỷ lợi phí.
  Điều 17.
Chương V — CÁC QUI ĐỊNH VỀ THƯỞNG PHẠT
  Điều 18. Đơn vị khai thác công trình thuỷ lợi nếu do các nguyên nhân chủ quan mà phục vụ không đạt các tiêu chuẩn, định mức ghi trong hợp đồng làm ảnh hưởng đến hiệu quả của hộ dùng nước thì sẽ bị phạt và phải đền bù thiệt hại tương ứng. Nếu việc phục vụ đạt chất lượng cao làm tăng hiệu quả kinh tế cho hộ dùng nước thì đơn vị khai thác công trình thuỷ lợi được thưởng; Mức thưởng không quá 30% mức tăng hiệu quả sản xuất nêu trên (các qui định về thưởng - phạt phải được thể hiện trong hợp đồng kinh tế)
  Điều 19. Tổ chức, cá nhân thực hiện tốt việc thu, trả thuỷ lợi phí được xét thưởng theo chế độ chung của Nhà nước.
  Điều 20. Tổ chức, cá nhân có hành vi chiếm dụng thuỷ lợi phí hoặc sử dụng thuỷ lợi phí sai qui định thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm và hậu quả xảy ra để mà xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 21. Sở NN&PTNT, Sở TCVG có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Qui định này.
  Điều 22. Các ông: Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở NN&PTNT, Giám đốc Sở TCVG, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Bảo Lộc, thành phố Đà Lạt, thủ trưởng các ngành, các đơn vị khai thác công trình thuỷ lợi, các hộ dùng nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng căn cứ Quyết định thi hành./.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.