Quyết định · UBND
Quyết định 39/2010/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận tải hành khách đáp ứng nhu cầu đi lại của người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- Tình trạng
- Hết hiệu lực
- Ngày ban hành
- 09/11/2010
- Ngày có hiệu lực
- 24/11/2010
- Hết hiệu lực
- 14/03/2026
Hết hiệu lực từ 14/03/2026 theo ngày hết hiệu lực trong dữ liệu mở về văn bản; tình trạng “Còn hiệu lực” trong dữ liệu đó chưa được cập nhật.
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vnVăn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (4)
- 14/2010/TT-BGTVT — Quy định về tổ chức và quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô (24/06/2010)
- 91/2009/NĐ-CP — Về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô (21/10/2009)
- 23/2008/QH12 — Giao thông đường bộ (13/11/2008)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (29 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận tải hành khách đáp ứng nhu cầu đi lại của người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Kon Tum. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Các Ông (Bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông - Vận tải, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh: Điều 2. Đối tượng áp dụng: Điều 3. Giải thích từ ngữ: Chương II — QUY ĐỊNH HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ TRONG ĐÔ THỊ Điều 4. Hoạt động vận tải hành khách theo tuyến cố định: Điều 5. Hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt: Điều 6. Hoạt động vận tải hành khách, hàng hóa bằng xe taxi: Điều 7. Hoạt động vận tải hành khách bằng xe hợp đồng và xe du lịch: Điều 8. Hoạt động vận tải hàng hóa bằng xe ô tô: Điều 9. Hoạt động vận tải phục vụ vệ sinh môi trường và xe ô tô chở phế thải: Chương III — QUY ĐỊNH PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG BẰNG XE BUÝT ĐÁP ỨNG NHU CẦU ĐI LẠI CỦA NGƯỜI KHUYẾT TẬT Điều 10. Quy định về phương tiện: Điều 11. Tỷ lệ phương tiện đáp ứng nhu cầu đi lại của người khuyết tật: Điều 12. Lộ trình thực hiện: Chương IV — QUY ĐỊNH VỀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN Điều 13. Trách nhiệm của Ban An toàn giao thông tỉnh: Điều 14. Trách nhiệm của Sở Giao thông - Vận tải: Điều 15. Trách nhiệm của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Điều 16. Trách nhiệm của Sở Khoa học - Công nghệ: Điều 17. Trách nhiệm của Sở Thông tin - Truyền thông: Điều 18. Trách nhiệm của Sở Xây dựng: Điều 19. Trách nhiệm của Công an tỉnh: Điều 20. Trách nhiệm của Sở Tài chính: Điều 21. Trách nhiệm của Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố: Điều 22. Quyền và trách nhiệm của đơn vị kinh doanh vận tải: Điều 23. Trách nhiệm của lái xe, nhân viên phục vụ trên xe: Điều 24. Quyền và trách nhiệm của khách đi xe: Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 25. Chế độ báo cáo: Điều 26. Tổ chức thực hiện:
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.