Nghị quyết · HĐND

Nghị quyết 39/2016/NQ-HĐND

Ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng khóa IX, nhiệm kỳ 2016 - 2021

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
08/12/2016
Ngày có hiệu lực
18/12/2016
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (3)

Bố cục (41 điều)

Điều 1. Ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng khóa IX, nhiệm kỳ 2016 - 2021 kèm theo Nghị quyết này.
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
  Điều 3. Hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 5. Kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 6. Thảo luận tổ trong các kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 7. Tài liệu phục vụ kỳ họp
  Điều 8. Chuẩn bị kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 9. Xây dựng và ban hành nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 10. Hoạt động sau kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 11. Các hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh
Chương III — THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
  Điều 12. Chức năng, nhiệm vụ và nguyên tắc làm việc Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 13. Phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 14. Giao ban của Thường trực, các Ban Hội đồng nhân dân và Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 16. Ký chứng thực, ban hành các văn bản của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 17. Các hoạt động giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 18. Chương trình giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 19. Trách nhiệm của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trong việc chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động giám sát
  Điều 20. Tiếp công dân của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 21. Tổ chức Hội nghị trao đổi kinh nghiệm
Chương IV — HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
  Điều 22. Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 23. Nhiệm vụ, quyền hạn của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 24. Trách nhiệm của Trưởng ban, Phó Trưởng ban và các Ủy viên của Ban
  Điều 25. Hoạt động giám sát của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 26. Chương trình giám sát của Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
Chương V — HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ ĐẠI BIỂU VÀ ĐẠI BIỂU
  Điều 27. Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 28. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
Chương VI — QUAN HỆ PHỐI HỢP CÔNG TÁC CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
  Điều 29. Quan hệ công tác với các cơ quan Trung ương
  Điều 30. Quan hệ công tác với Thường trực Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy
  Điều 31. Quan hệ công tác với Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh
  Điều 32. Quan hệ công tác với Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 33. Quan hệ công tác với Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội của tỉnh
  Điều 34. Quan hệ công tác với Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Cục Thi hành án dân sự tỉnh và các cơ quan nhà nước khác ở địa phương. Quan hệ công tác với Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban MTTQ Việt Nam các huyện, thành phố trong thực hiện nhiệm vụ.
Chương VII — ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO HOẠT ĐỘNG
  Điều 35. Điều kiện đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 36. Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh giúp Hội đồng nhân dân tỉnh bảo đảm điều kiện hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; thực hiện chế độ, chính sách đối với đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.
  Điều 37. Đại biểu Hội đồng nhân tỉnh hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được xét khen thưởng theo quy định của Luật thi đua, khen thưởng. Hồ sơ khen thưởng do Tổ trưởng Tổ đại biểu đề nghị để UBND cấp huyện trình Thường trực Hội đồng nhân tỉnh xem xét, quyết định.
Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 38. Hiệu lực thi hành
  Điều 39. Trách nhiệm thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.