Nghị quyết · HĐND
Nghị quyết 39/2016/NQ-HĐND
Ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng khóa IX, nhiệm kỳ 2016 - 2021
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 08/12/2016
- Ngày có hiệu lực
- 18/12/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (3)
- 87/2015/QH13 — Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân (20/11/2015)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
Bố cục (41 điều)
Điều 1. Ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng khóa IX, nhiệm kỳ 2016 - 2021 kèm theo Nghị quyết này. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Chương II — HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH Điều 3. Hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh Điều 5. Kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh Điều 6. Thảo luận tổ trong các kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh Điều 7. Tài liệu phục vụ kỳ họp Điều 8. Chuẩn bị kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh Điều 9. Xây dựng và ban hành nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Điều 10. Hoạt động sau kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh Điều 11. Các hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh Chương III — THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH Điều 12. Chức năng, nhiệm vụ và nguyên tắc làm việc Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Điều 13. Phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Điều 14. Giao ban của Thường trực, các Ban Hội đồng nhân dân và Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Điều 16. Ký chứng thực, ban hành các văn bản của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Điều 17. Các hoạt động giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Điều 18. Chương trình giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Điều 19. Trách nhiệm của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trong việc chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động giám sát Điều 20. Tiếp công dân của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Điều 21. Tổ chức Hội nghị trao đổi kinh nghiệm Chương IV — HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH Điều 22. Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh Điều 23. Nhiệm vụ, quyền hạn của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh Điều 24. Trách nhiệm của Trưởng ban, Phó Trưởng ban và các Ủy viên của Ban Điều 25. Hoạt động giám sát của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh Điều 26. Chương trình giám sát của Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh Chương V — HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ ĐẠI BIỂU VÀ ĐẠI BIỂU Điều 27. Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Điều 28. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Chương VI — QUAN HỆ PHỐI HỢP CÔNG TÁC CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH Điều 29. Quan hệ công tác với các cơ quan Trung ương Điều 30. Quan hệ công tác với Thường trực Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy Điều 31. Quan hệ công tác với Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Điều 32. Quan hệ công tác với Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 33. Quan hệ công tác với Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội của tỉnh Điều 34. Quan hệ công tác với Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Cục Thi hành án dân sự tỉnh và các cơ quan nhà nước khác ở địa phương. Quan hệ công tác với Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban MTTQ Việt Nam các huyện, thành phố trong thực hiện nhiệm vụ. Chương VII — ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO HOẠT ĐỘNG Điều 35. Điều kiện đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Điều 36. Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh giúp Hội đồng nhân dân tỉnh bảo đảm điều kiện hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; thực hiện chế độ, chính sách đối với đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh. Điều 37. Đại biểu Hội đồng nhân tỉnh hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được xét khen thưởng theo quy định của Luật thi đua, khen thưởng. Hồ sơ khen thưởng do Tổ trưởng Tổ đại biểu đề nghị để UBND cấp huyện trình Thường trực Hội đồng nhân tỉnh xem xét, quyết định. Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 38. Hiệu lực thi hành Điều 39. Trách nhiệm thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.