Quyết định · UBND
Quyết định 39/2016/QĐ-UBND
Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 05/09/2016
- Ngày có hiệu lực
- 15/09/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 21/2010/QĐ-UBND — Ban hành Quy định quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. (29/12/2010)
Hướng dẫn thi hành (10)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 23/2014/TT-BKHCN — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước (19/09/2014)
- 15/2014/TT-BKHCN — Quy định trình tự, thủ tục giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước (13/06/2014)
- 14/2014/TT-BKHCN — Quy định về việc thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ (11/06/2014)
- 10/2014/TT-BKHCN — Quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước (30/05/2014)
- 11/2014/TT-BKHCN — Quy định việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước (30/05/2014)
- 09/2014/TT-BKHCN — Quy định quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia (27/05/2014)
- 07/2014/TT-BKHCN — Quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước (26/05/2014)
- 08/2014/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và công nghệ (27/01/2014)
- 29/2013/QH13 — Khoa học và công nghệ (18/06/2013)
Bố cục (40 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2016 và thay thế Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Điều 3. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức triển khai và theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Giải thích từ ngữ Chương II — HỘI ĐỒNG TƯ VẤN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Điều 3. Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ Điều 4. Thành phần Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ Điều 5. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ Điều 6. Yêu cầu đánh giá, nhận xét, cho điểm, xếp loại của Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ Chương III — XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐẶT HÀNG Điều 7. Căn cứ và nguyên tắc xây dựng đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh Điều 8. Trình tự xác định và phê duyệt danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặt hàng Điều 9. Thông báo danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ tuyển chọn, giao trực tiếp Chương IV — TUYỂN CHỌN, GIAO TRỰC TIẾP TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CHỦ TRÌ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Điều 10. Điều kiện tuyển chọn, giao trực tiếp Điều 11. Hồ sơ đăng ký, thủ tục nộp tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ Điều 12. Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân tham gia chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ Điều 13. Nguyên tắc đánh giá hồ sơ trúng tuyển, giao trực tiếp Điều 14. Thông báo kết quả tuyển chọn, giao trực tiếp Điều 15. Thẩm định dự toán kinh phí, phê duyệt Chương V — TỔ CHỨC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NHIỆM VỤ Điều 16. Ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ Điều 17. Tổ chức thực hiện, điều chỉnh, đình chỉ và chấm dứt hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ Điều 18. Chế độ báo cáo, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương VI — ĐÁNH GIÁ, NGHIỆM THU KẾT QUẢ THỰC HIỆN Điều 19. Tự đánh giá kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ (sau đây gọi tắt là nghiệm thu cấp cơ sở) Điều 20. Hồ sơ đánh giá, nghiệm thu kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh (sau đây gọi tắt là nghiệm thu cấp tỉnh) Điều 22. Phiên họp của Hội đồng nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh Điều 22. Xử lý kết quả nghiệm thu cấp tỉnh Điều 23. Thanh lý hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ Điều 24. Thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ Điều 25. Giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước Chương VII — QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ Điều 26. Quản lý kinh phí Điều 27. Quyết toán kinh phí Điều 28. Chi phí quản lý hành chính Chương VIII — TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN Điều 29. Trách nhiệm, quyền hạn của Sở Khoa học và Công nghệ Điều 30. Trách nhiệm của Sở Tài chính Điều 31. Trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan đề xuất đặt hàng (sở, ban, ngành, huyện, thành phố) Điều 32. Trách nhiệm, quyền hạn của tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh Điều 33. Trách nhiệm, quyền hạn của Chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh Chương IX — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 34. Khen thưởng, kỷ luật Điều 35. Khiếu nại, tố cáo Điều 36. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.