Quyết định · UBND

Quyết định 39/2016/QĐ-UBND

Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
05/09/2016
Ngày có hiệu lực
15/09/2016
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (10)

Bố cục (40 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2016 và thay thế Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 3. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức triển khai và theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  Điều 2. Giải thích từ ngữ
Chương II — HỘI ĐỒNG TƯ VẤN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
  Điều 3. Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ
  Điều 4. Thành phần Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ
  Điều 5. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ
  Điều 6. Yêu cầu đánh giá, nhận xét, cho điểm, xếp loại của Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ
Chương III — XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐẶT HÀNG
  Điều 7. Căn cứ và nguyên tắc xây dựng đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh
  Điều 8. Trình tự xác định và phê duyệt danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặt hàng
  Điều 9. Thông báo danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ tuyển chọn, giao trực tiếp
Chương IV — TUYỂN CHỌN, GIAO TRỰC TIẾP TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CHỦ TRÌ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
  Điều 10. Điều kiện tuyển chọn, giao trực tiếp
  Điều 11. Hồ sơ đăng ký, thủ tục nộp tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
  Điều 12. Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân tham gia chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
  Điều 13. Nguyên tắc đánh giá hồ sơ trúng tuyển, giao trực tiếp
  Điều 14. Thông báo kết quả tuyển chọn, giao trực tiếp
  Điều 15. Thẩm định dự toán kinh phí, phê duyệt
Chương V — TỔ CHỨC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
  Điều 16. Ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
  Điều 17. Tổ chức thực hiện, điều chỉnh, đình chỉ và chấm dứt hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
  Điều 18. Chế độ báo cáo, kiểm tra, giám sát việc thực hiện
Chương VI — ĐÁNH GIÁ, NGHIỆM THU KẾT QUẢ THỰC HIỆN
  Điều 19. Tự đánh giá kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ (sau đây gọi tắt là nghiệm thu cấp cơ sở)
  Điều 20. Hồ sơ đánh giá, nghiệm thu kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh (sau đây gọi tắt là nghiệm thu cấp tỉnh)
  Điều 22. Phiên họp của Hội đồng nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh
  Điều 22. Xử lý kết quả nghiệm thu cấp tỉnh
  Điều 23. Thanh lý hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
  Điều 24. Thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ
  Điều 25. Giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước
Chương VII — QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ
  Điều 26. Quản lý kinh phí
  Điều 27. Quyết toán kinh phí
  Điều 28. Chi phí quản lý hành chính
Chương VIII — TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
  Điều 29. Trách nhiệm, quyền hạn của Sở Khoa học và Công nghệ
  Điều 30. Trách nhiệm của Sở Tài chính
  Điều 31. Trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan đề xuất đặt hàng (sở, ban, ngành, huyện, thành phố)
  Điều 32. Trách nhiệm, quyền hạn của tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh
  Điều 33. Trách nhiệm, quyền hạn của Chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh
Chương IX — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 34. Khen thưởng, kỷ luật
  Điều 35. Khiếu nại, tố cáo
  Điều 36. Tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.