Quyết định · UBND
Quyết định 47/2018/QĐ-UBND
Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 22/08/2018
- Ngày có hiệu lực
- 03/09/2018
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 24/2025/QĐ-UBND — Phân cấp quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn (11/03/2025)
- 01/2020/QĐ-UBND — Ban hành Quy định chế độ báo cáo định kỳ phục vụ mục tiêu quản lý trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn (07/01/2020)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (12)
- 08/2017/TT-BKHCN — Quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước (26/06/2017)
- 03/2017/TT-BKHCN — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2014/TT-BKHCN ngày 26 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước (03/04/2017)
- 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC — Quy định khoán chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước (30/12/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 04/2015/TT-BKHCN — Quy định việc kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước (11/03/2015)
- 15/2014/TT-BKHCN — Quy định trình tự, thủ tục giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước (13/06/2014)
- 14/2014/TT-BKHCN — Quy định về việc thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ (11/06/2014)
- 11/2014/TT-BKHCN — Quy định việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước (30/05/2014)
- 09/2014/TT-BKHCN — Quy định quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia (27/05/2014)
- 07/2014/TT-BKHCN — Quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước (26/05/2014)
- 08/2014/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và công nghệ (27/01/2014)
- 29/2013/QH13 — Khoa học và công nghệ (18/06/2013)
Bố cục (39 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 9 năm 2018 và thay thế Quyết định số 39/2016/QĐ-UBND ngày 05 tháng 9 năm 2016 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Giải thích từ ngữ Chương II — XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH Điều 3. Căn cứ đề xuất đặt hàng Điều 4. Nguyên tắc xác định đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ Điều 5. Yêu cầu đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh Điều 6. Trình tự xác định và phê duyệt danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặt hàng Chương III — TUYỂN CHỌN, GIAO TRỰC TIẾP TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CHỦ TRÌ THỰC HIỆN Điều 7. Thông báo nhiệm vụ khoa học và công nghệ tuyển chọn, giao trực tiếp Điều 8. Điều kiện tuyển chọn, giao trực tiếp Điều 9. Đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện (tham gia thực hiện) nhiệm vụ khoa học và công nghệ Điều 10. Đánh giá hồ sơ đăng ký, phê duyệt kết quả tuyển chọn, giao trực tiếp và ký hợp đồng thực hiện Chương IV — QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH Điều 11. Chế độ báo cáo, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ Điều 12. Điều chỉnh thời gian, tên, mục tiêu, sản phẩm, nội dung, kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ Điều 13. Thay đổi tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ Điều 14. Chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ Điều 15. Kinh phí quản lý và thực hiện nhiệm vụ Điều 16. Quản lý, xử lý tài sản của nhiệm vụ khoa học và công nghệ Chương V — ĐÁNH GIÁ, NGHIỆM THU KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH Điều 17. Tự đánh giá kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ Điều 18. Hồ sơ đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ Điều 19. Đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ Điều 20. Xử lý kết quả đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ Điều 21. Đăng ký, lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ Điều 22. Công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ Điều 23. Giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước Chương VI — HỘI ĐỒNG TƯ VẤN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VÀ TỔ THẨM ĐỊNH KINH PHÍ Điều 24. Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ Điều 25. Cơ cấu và thành phần của Hội đồng Điều 26. Nguyên tắc làm việc của hội đồng Điều 27. Nội dung làm việc của hội đồng Điều 28. Trình tự làm việc của hội đồng Điều 29. Tổ thẩm định kinh phí Chương VII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 30. Trách nhiệm, quyền hạn của Sở Khoa học và Công nghệ Điều 31. Trách nhiệm, quyền hạn của Sở Tài chính Điều 32. Trách nhiệm, quyền hạn của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Điều 33. Trách nhiệm của thành viên hội đồng, tổ thẩm định, chuyên gia Điều 34. Trách nhiệm, quyền hạn của tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh Điều 35. Trách nhiệm, quyền hạn của chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh Điều 36. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.