Quyết định · UBND

Quyết định 39/2024/QĐ-UBND

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, ủy ban nhân dân câp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
30/12/2024
Ngày có hiệu lực
10/01/2025
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (7)

Bố cục (44 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2025 và thay thế Quyết định số 1244/QĐ-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2023 của UBND tỉnh Quảng Trị về việc ban hành Quy chế phối hợp giữa Văn phòng Đăng ký đất đai với các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng Đăng ký đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Văn phòng Đăng ký đất đai; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Nguyên tắc phối hợp
  Điều 4. Nội dung phối hợp
  Điều 5. Phương thức phối hợp
  Điều 6. Trình tự phối hợp và thời gian thực hiện
Chương II — TRÁCH NHIỆM PHÓI HỢP CỦA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH CÁC CẤP
  Điều 8. Luân chuyển hồ sơ
  Điều 9. Quy định về thực hiện xin lỗi khi giải quyết thủ tục hành chính quá hạn
  Mục 2 — CÔNG TÁC THỰC HIỆN ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐÁT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐÁT
    Điều 10. Trách nhiệm của cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh (Sở Tài nguyên và Môi trường)
    Điều 11. Trách nhiệm của cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện (Phòng Tài nguyên và Môi trường).
    Điều 12. Trách nhiệm của Văn phòng đăng ký đất đai
    Điều 13. Trách nhiệm của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
    Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng các cấp
    Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan thuế
    Điều 16. Trách nhiệm của kho bạc nhà nước
    Điều 17. Trách nhiệm của cơ quan tài chính
    Điều 18. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
    Điều 19. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
  Mục 3 — CÔNG TÁC ĐO ĐẠC, CHỈNH LÝ, LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍN
    Điều 20. Trách nhiệm của cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh (Sở Tài nguyên và Môi trường)
    Điều 21. Trách nhiệm của cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện (Phòng Tài nguyên và Môi trường).
    Điều 22. Trách nhiệm của Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
    Điều 23. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
    Điều 24. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
  Mục 4 — CÔNG TÁC XÂY DỰNG, QUẢN LÝ, VẠN HÀNH VÀ KHAI THÁC
    Điều 25. Trách nhiệm của cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh (Sở Tài nguyên và Môi trường)
    Điều 26. Trách nhiệm của cơ quan tài chính (Sở Tài chính)
    Điều 27. Trách nhiệm của cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện (Phòng Tài nguyên và Môi trường)
    Điều 28. Trách nhiệm của Văn phòng đăng ký đất đai
    Điều 29. Trách nhiệm của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
    Điều 30. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
    Điều 31. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
  Mục 5 — CÔNG TÁC THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
    Điều 32. Trách nhiệm của cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh (Sở Tài nguyên và Môi trường)
    Điều 33. Trách nhiệm của Văn phòng đăng ký đất đai
    Điều 34. Trách nhiệm của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
    Điều 35. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
    Điều 36. Trách nhiệm của cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện (Phòng Tài nguyên và Môi trường)
    Điều 37. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
  Mục 6 — CUNG CẤP DỊCH VỤ CÔNG VỆ ĐẤT ĐAI
    Điều 38. Trách nhiệm của Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai
    Điều 39. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai
    Điều 40. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu đất đai
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 41. Triển khai thực hiện Quy chế
  Điều 42. Sửa đổi, bổ sung Quy chế

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.