Quyết định · UBND
Quyết định 39/2024/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, ủy ban nhân dân câp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 30/12/2024
- Ngày có hiệu lực
- 10/01/2025
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (7)
- 10 /2024/TT-BTNMT — quy định về hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (31/07/2024)
- 102/2024/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (30/07/2024)
- 103/2024/NĐ-CP — Nghị định Quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (30/07/2024)
- 101/2024/NĐ-CP — Quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai (29/07/2024)
- 43/2024/QH15 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 (29/06/2024)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
Bố cục (44 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2025 và thay thế Quyết định số 1244/QĐ-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2023 của UBND tỉnh Quảng Trị về việc ban hành Quy chế phối hợp giữa Văn phòng Đăng ký đất đai với các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng Đăng ký đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Văn phòng Đăng ký đất đai; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Nguyên tắc phối hợp
Điều 4. Nội dung phối hợp
Điều 5. Phương thức phối hợp
Điều 6. Trình tự phối hợp và thời gian thực hiện
Chương II — TRÁCH NHIỆM PHÓI HỢP CỦA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH CÁC CẤP
Điều 8. Luân chuyển hồ sơ
Điều 9. Quy định về thực hiện xin lỗi khi giải quyết thủ tục hành chính quá hạn
Mục 2 — CÔNG TÁC THỰC HIỆN ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐÁT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐÁT
Điều 10. Trách nhiệm của cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh (Sở Tài nguyên và Môi trường)
Điều 11. Trách nhiệm của cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện (Phòng Tài nguyên và Môi trường).
Điều 12. Trách nhiệm của Văn phòng đăng ký đất đai
Điều 13. Trách nhiệm của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng các cấp
Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan thuế
Điều 16. Trách nhiệm của kho bạc nhà nước
Điều 17. Trách nhiệm của cơ quan tài chính
Điều 18. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
Điều 19. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
Mục 3 — CÔNG TÁC ĐO ĐẠC, CHỈNH LÝ, LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍN
Điều 20. Trách nhiệm của cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh (Sở Tài nguyên và Môi trường)
Điều 21. Trách nhiệm của cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện (Phòng Tài nguyên và Môi trường).
Điều 22. Trách nhiệm của Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
Điều 23. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
Điều 24. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
Mục 4 — CÔNG TÁC XÂY DỰNG, QUẢN LÝ, VẠN HÀNH VÀ KHAI THÁC
Điều 25. Trách nhiệm của cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh (Sở Tài nguyên và Môi trường)
Điều 26. Trách nhiệm của cơ quan tài chính (Sở Tài chính)
Điều 27. Trách nhiệm của cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện (Phòng Tài nguyên và Môi trường)
Điều 28. Trách nhiệm của Văn phòng đăng ký đất đai
Điều 29. Trách nhiệm của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
Điều 30. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
Điều 31. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
Mục 5 — CÔNG TÁC THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
Điều 32. Trách nhiệm của cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh (Sở Tài nguyên và Môi trường)
Điều 33. Trách nhiệm của Văn phòng đăng ký đất đai
Điều 34. Trách nhiệm của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
Điều 35. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
Điều 36. Trách nhiệm của cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện (Phòng Tài nguyên và Môi trường)
Điều 37. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
Mục 6 — CUNG CẤP DỊCH VỤ CÔNG VỆ ĐẤT ĐAI
Điều 38. Trách nhiệm của Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai
Điều 39. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai
Điều 40. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu đất đai
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 41. Triển khai thực hiện Quy chế
Điều 42. Sửa đổi, bổ sung Quy chế
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.