Nghị định · Chính phủ

Nghị định 40/1999/NĐ-CP

Về Công an xã

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
23/06/1999
Ngày có hiệu lực
08/07/1999
Hết hiệu lực
25/10/2009
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (41)

Hướng dẫn thi hành (1)

Bố cục (23 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Côngan xã, Công an thị trấn ở những nơi không bố trí lực lượng Công an chính quy (sauđây gọi chung là Công an xã) là lực lượng vũ trang bán chuyên trách là côngcụ trọng yếu của Đảng và Nhà nước ở xã, thị trấn (sau đây gọi chung là xã) đểđảm bảo an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở cơ sở, chịu sự lãnh đạo trực tiếp,toàn diện của cấp ủy Đảng, sự quản lý, điều hành của Ủy ban nhân dân xã và sự chỉđạo, hướng dẫn của Công an cấp trên.
  Điều 2. Công an xã có trách nhiệm tham mưu cho cấp ủy Đảng và Ủy ban nhân dân xã về công tácbảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội; làm nòng cốt xây dựng phong trào quầnchúng bảo vệ an ninh Tổ quốc; thực hiện các biện pháp công tác phòng ngừa, đấutranh chống tội phạm và các vi phạm pháp luật khác về an ninh, trật tự, an toànxã hội theo quy định của pháp luật nhằm bảo vệ Đảng, bảo vệ chính quyền, bảo vệlợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân trên địa bàn xã.
  Điều 3. Côngan xã hoạt động theo quy định của Nghị định này và các quy định khác của phápluật. Nghiêm cấm mọi hành vi lợi dụng danh nghĩa của Công an xã để thực hiệnhành vi trái pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.
  Điều 4. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp, các đơnvị lực lượng vũ trang nhân dân và mọi công dân có trách nhiệm tham gia xây dựngvà giúp đỡ lực lượng Công an xã thực hiện nhiệm vụ.
Chương II — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, TỔ CHỨC VÀ TRANG BỊ CỦA CÔNG ANXÃ
  Điều 5. Công an xã có nhiệm vụ sau đây:
  Điều 6. Công an xã có các quyền hạn sau đây:
  Điều 7. TrưởngCông an xã chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân xã và Công an cấp trên về toàn bộ hoạt động của Côngan xã.
  Điều 8. Côngan viên chịu trách nhiệm triển khai thực hiện các chủ trương, biện pháp, kếhoạch bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở địa bàn dân cư do mình phụtrách và thực hiện các nhiệm vụ khác về an ninh, trật tự, an toàn xã hội do TrưởngCông an xã giao.
  Điều 9.
  Điều 10.
  Điều 11.
Chương III — CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH VÀ KINH PHÍ BẢO ĐẢM CHO HOẠT ĐỘNGCỦA CÔNG AN XÃ
  Điều 12. Phụcấp hàng tháng đối với Trưởng Công xã, Phó trưởng Công an xã và Công an viên đượcquy định như sau:
  Điều 13.
  Điều 14. Kinhphí cho hoạt động của Công an xã được bảo đảm từ các nguồn sau đây:
Chương IV — KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
  Điều 15. Tổchức, cá nhân có thành tích trong việc xây dựng lực lượng Công an xã thì đượckhen thưởng theo quy định chung của Nhà nước.
  Điều 16. TrưởngCông an xã, Phó trưởng Công an xã, Công an viên lập thành tích xuất sắc trongcông tác, chiến đấu thì được xét khen thưởng theo quy định chung của Nhà nướcvà hướng dẫn của Bộ Công an.
  Điều 17. Ngườinào mạo danh Công an xã hoặc cản trở, chống đối Công an xã đang thi hành côngvụ thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý vi phạm hành chính hoặcbị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
  Điều 18. Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn huy động, sử dụng Công an xã làm tráipháp luật thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử lýhành chính, hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
  Điều 19. TrưởngCông an xã, Phó trưởng Công an xã và Công an viên lợi dụng chức vụ, quyền hạnxâm phạm quyền tự do dân chủ của công dân hoặc có hành vi vi phạm pháp luậtkhác thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử lý hànhchính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, trường hợp gây thiệt hại thì phảibồi thường cho người bị hại theo quy định của pháp luật.
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 20. BộCông an chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra Ủy ban nhân dân các cấp việc xây dựng lực lượng công an xã; quy địnhchương trình, nội dung bồi dưỡng, huấn luyện chuyên môn, nghiệp vụ và phápluật, mẫu giấy chứng nhận, biển hiệu, quy định số lượng, chủng loại vũ khí,công cụ hỗ trợ cho Công an xã; bảo đảm kinh phí huấn luyện, bồi dưỡng chuyênmôn, nghiệp vụ, pháp luật và trang bị vũ khí, công cụ hỗ trợ cho Công an xã.
  Điều 21. Ủy ban nhân dân các cấp thựchiện chức năng quản lý, chỉ đạo tổ chức và hoạt động của Công an xã theo thẩmquyền và theo sự chỉ đạo của Công an cấp trên; bố trí trụ sở hoặc địa điểm làmviệc cho Công an xã; cấp kinh phí bảo đảm cho hoạt động của Công an xã và thựchiện các chế độ, chính sách đối với Công an xã theo quy định của Nghị định nàyvà các quy định khác của pháp luật.
  Điều 22. Nghịđịnh này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Những quy định trước đây vềCông an xã trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
  Điều 23. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.