Nghị định · Chính phủ
Nghị định 40/1999/NĐ-CP
Về Công an xã
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 23/06/1999
- Ngày có hiệu lực
- 08/07/1999
- Hết hiệu lực
- 25/10/2009
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
- 121/2003/NĐ-CP — Về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn (21/10/2003)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (41)
- 18/2007/TT-BCT — Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng đối với lực lượng công an, bảo vệ dân phố và phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc (03/10/2007)
- 45/2009/QĐ-UBND — Về việc quy định số lượng và mức phụ cấp đối với lực lượng Công an, Quân sự thường trực tại xã, phường, thị trấn; Ban Bảo vệ dân phố ở phường, thị trấn và Tổ Bảo vệ dân phố ở ấp, khu vực; Đội hoạt động xã hội tình nguyện xã, phường, thị trấn (11/08/2009)
- 09/2009/NQ-HĐND — VỀ VIỆC QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG, MỨC PHỤ CẤP ĐỐI VỚI CÁN BỘ KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN VÀ CÁN BỘ Ở ẤP, KHU VỰC; LỰC LƯỢNG CÔNG AN, QUÂN SỰ THƯỜNG TRỰC TẠI XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN; BAN BẢO VỆ DÂN PHỐ Ở PHƯỜNG, THỊ TRẤN VÀ TỔ BẢO VỆ DÂN PHỐ Ở ẤP, KHU VỰC; ĐỘI HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI TÌNH NGUYỆN XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN (26/06/2009)
- 20/2008/NQ-HĐND — V/v sửa đổi, bổ sung chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp và mức phụ cấp cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn và ở ấp, khu vực trên địa bàn tỉnh Hậu Giang (05/12/2008)
- 73/2008/QĐ-UBND — Về việc quy định mức hỗ trợ tiền ăn hàng tháng cho lực lượng Công an viên không chuyên trách các xã, thị trấn và lực lượng Dân quân xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (30/10/2008)
- 55/2008/QĐ-UBND — Về việc áp dụng mức phụ cấp đặc thù hàng tháng cho lực lượng Công an xã (28/08/2008)
- 45/2008/QĐ-UBND — Về hạn mức trang phục và công cụ hỗ trợ lực lượng Công an xã trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (04/08/2008)
- 18/2008/NQ-HĐND — Về áp dụng mức phụ cấp đặc thù hàng tháng cho lực lượng Công an xã (29/07/2008)
- 58/2008/QĐ-UBND — Về việc quy định số lượng và mức phụ cấp đối với lực lượng Công an, Quân sự thường trực tại xã, phường, thị trấn (07/07/2008)
- 10/2008/NQ-HĐND — VỀ VIỆC QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG VÀ MỨC PHỤ CẤP ĐỐI VỚI CÁN BỘ KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN VÀ CÁN BỘ Ở ẤP, KHU VỰC; LỰC LƯỢNG CÔNG AN, QUÂN SỰ THƯỜNG TRỰC TẠI XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN; ĐỘI HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI TÌNH NGUYỆN XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN (18/06/2008)
- 24/2008/QĐ-UBND — Về điều chỉnh và bổ sung chế độ, chính sách đối với Công an viên công tác ở xã và ấp trên địa bàn thành phố. (27/03/2008)
- 18/2007/TT-BCT — Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng đối với lực lượng công an, bảo vệ dân phố và phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc (03/10/2007)
- 18/2007/TT-BCA — Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng đối với lực lượng Công An xã, bảo vệ dân phố và phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc (03/10/2007)
- 07/2007/QĐ-UBND — V/v bãi bỏ Quyết định 353/QĐ-UB ngày 19/8/1989 của UBND tỉnh, quy định tổ chức, hoạt động của đội bảo vệ an ninh trật tự ở xã, phường, thị trấn (14/08/2007)
- 02/2007/QĐ-UBND — V/V QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG VÀ MỨC PHỤ CẤP ĐỐI VỚI LỰC LƯỢNG CÔNG AN, QUÂN SỰ THƯỜNG TRỰC Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN (15/01/2007)
- 1918/QĐ-UBND — Về việc thực hiện Đề án "Tiếp tục củng cố, kiện toàn lực lượng Công an xã tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2006 - 2010" (12/10/2006)
- 25/2006/NQ-HĐND — Về việc Quy định định biên, mức phụ cấp cho Phó trưởng công an xã thứ hai và công an viên; tiêu chuẩn về trang phục, công cụ hỗ trợ, phương tiện làm việc cho lực lượng Công an xã của tỉnh Đắk Lắk (11/05/2006)
- 12/2004/QĐ-UB — Về tổ chức bộ máy và chính sách, chế độ đối với Công an xã (03/02/2004)
- 306/2003/QĐ-UB — Về việc thành lập công an xã Trung Chánh, thuộc công an huyện Hóc Môn (23/12/2003)
- 305/2003/QĐ-UB — Về việc thành lập công an xã Xuân Thới Đông, thuộc công an huyện Hóc Môn (23/12/2003)
- 22/2003/QĐ-UB — Về việc bổ sung, điều chỉnh số lượng cán bộ của các xã mới thành lập, điều chỉnh địa giới hành chính (27/06/2003)
- 28/2003/QĐ-UB — V/v Điều chỉnh mức sinh hoạt phí đối với một số chức danh cán bộ xã, phường, thị trấn trong tỉnh Bình Phước (27/03/2003)
- 1122/2002/QĐ-UBND — Về việc ban hành quy định thành lập quỹ Quốc phòng - an ninh xã, phường, thị trấn (15/04/2002)
- 11/2002/QĐ-UB — Về việc ban hành quy định về trang phục cho lực lượng Công an xã, thị trấn trong toàn tỉnh (01/04/2002)
- 01/2002/QĐ-UB — V/v Ban hành quy đinh về tổ chức, chính sách, chế độ đối với Công an xã trên địa bàn tỉnh Bình Phước (03/01/2002)
- 8125/2001/QĐ-UB — V/v thành lập và ban hành bản quy định quản lý thu, nộp và sử dụng Quỹ quốc phòng - an ninh ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (25/09/2001)
- 7653/2001/QĐ-UB — V/v quy định mức phụ cấp cho công an viên theo tinh thần Nghị định số 40/1999/NĐ-CP ngày 23/06/1999 của Chính phủ (17/09/2001)
- 67/2001/QĐ-UB — Về việc phê duyệt đề án bố trí lực lượng Công an xã trên địa bàn tỉnh Bình Phước (27/08/2001)
- 126/2001/NQ-HĐ — Về việc bố trí lực lương công an xã trên địa bàn tỉnh Bình Phước (19/07/2001)
- 26/2001/QĐ-UB — Về việc điều chỉnh mức phụ cấp đối với Công an viên công tác ở xã và ấp. (27/03/2001)
- … và 11 văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (1)
- Không số — Tổ chức Chính phủ (30/09/1992)
Bố cục (23 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Côngan xã, Công an thị trấn ở những nơi không bố trí lực lượng Công an chính quy (sauđây gọi chung là Công an xã) là lực lượng vũ trang bán chuyên trách là côngcụ trọng yếu của Đảng và Nhà nước ở xã, thị trấn (sau đây gọi chung là xã) đểđảm bảo an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở cơ sở, chịu sự lãnh đạo trực tiếp,toàn diện của cấp ủy Đảng, sự quản lý, điều hành của Ủy ban nhân dân xã và sự chỉđạo, hướng dẫn của Công an cấp trên. Điều 2. Công an xã có trách nhiệm tham mưu cho cấp ủy Đảng và Ủy ban nhân dân xã về công tácbảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội; làm nòng cốt xây dựng phong trào quầnchúng bảo vệ an ninh Tổ quốc; thực hiện các biện pháp công tác phòng ngừa, đấutranh chống tội phạm và các vi phạm pháp luật khác về an ninh, trật tự, an toànxã hội theo quy định của pháp luật nhằm bảo vệ Đảng, bảo vệ chính quyền, bảo vệlợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân trên địa bàn xã. Điều 3. Côngan xã hoạt động theo quy định của Nghị định này và các quy định khác của phápluật. Nghiêm cấm mọi hành vi lợi dụng danh nghĩa của Công an xã để thực hiệnhành vi trái pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của công dân. Điều 4. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp, các đơnvị lực lượng vũ trang nhân dân và mọi công dân có trách nhiệm tham gia xây dựngvà giúp đỡ lực lượng Công an xã thực hiện nhiệm vụ. Chương II — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, TỔ CHỨC VÀ TRANG BỊ CỦA CÔNG ANXÃ Điều 5. Công an xã có nhiệm vụ sau đây: Điều 6. Công an xã có các quyền hạn sau đây: Điều 7. TrưởngCông an xã chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân xã và Công an cấp trên về toàn bộ hoạt động của Côngan xã. Điều 8. Côngan viên chịu trách nhiệm triển khai thực hiện các chủ trương, biện pháp, kếhoạch bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở địa bàn dân cư do mình phụtrách và thực hiện các nhiệm vụ khác về an ninh, trật tự, an toàn xã hội do TrưởngCông an xã giao. Điều 9. Điều 10. Điều 11. Chương III — CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH VÀ KINH PHÍ BẢO ĐẢM CHO HOẠT ĐỘNGCỦA CÔNG AN XÃ Điều 12. Phụcấp hàng tháng đối với Trưởng Công xã, Phó trưởng Công an xã và Công an viên đượcquy định như sau: Điều 13. Điều 14. Kinhphí cho hoạt động của Công an xã được bảo đảm từ các nguồn sau đây: Chương IV — KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 15. Tổchức, cá nhân có thành tích trong việc xây dựng lực lượng Công an xã thì đượckhen thưởng theo quy định chung của Nhà nước. Điều 16. TrưởngCông an xã, Phó trưởng Công an xã, Công an viên lập thành tích xuất sắc trongcông tác, chiến đấu thì được xét khen thưởng theo quy định chung của Nhà nướcvà hướng dẫn của Bộ Công an. Điều 17. Ngườinào mạo danh Công an xã hoặc cản trở, chống đối Công an xã đang thi hành côngvụ thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý vi phạm hành chính hoặcbị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Điều 18. Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn huy động, sử dụng Công an xã làm tráipháp luật thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử lýhành chính, hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Điều 19. TrưởngCông an xã, Phó trưởng Công an xã và Công an viên lợi dụng chức vụ, quyền hạnxâm phạm quyền tự do dân chủ của công dân hoặc có hành vi vi phạm pháp luậtkhác thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử lý hànhchính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, trường hợp gây thiệt hại thì phảibồi thường cho người bị hại theo quy định của pháp luật. Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 20. BộCông an chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra Ủy ban nhân dân các cấp việc xây dựng lực lượng công an xã; quy địnhchương trình, nội dung bồi dưỡng, huấn luyện chuyên môn, nghiệp vụ và phápluật, mẫu giấy chứng nhận, biển hiệu, quy định số lượng, chủng loại vũ khí,công cụ hỗ trợ cho Công an xã; bảo đảm kinh phí huấn luyện, bồi dưỡng chuyênmôn, nghiệp vụ, pháp luật và trang bị vũ khí, công cụ hỗ trợ cho Công an xã. Điều 21. Ủy ban nhân dân các cấp thựchiện chức năng quản lý, chỉ đạo tổ chức và hoạt động của Công an xã theo thẩmquyền và theo sự chỉ đạo của Công an cấp trên; bố trí trụ sở hoặc địa điểm làmviệc cho Công an xã; cấp kinh phí bảo đảm cho hoạt động của Công an xã và thựchiện các chế độ, chính sách đối với Công an xã theo quy định của Nghị định nàyvà các quy định khác của pháp luật. Điều 22. Nghịđịnh này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Những quy định trước đây vềCông an xã trái với Nghị định này đều bãi bỏ. Điều 23. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.