Quyết định · UBND
Quyết định 40 /2006/QĐ-UBND
Về việc ban hành Quy định quản lý tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 31/05/2006
- Ngày có hiệu lực
- 10/06/2006
- Hết hiệu lực
- 17/11/2012
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (2)
- 160/2005/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản (27/12/2005)
- 46/2005/QH11 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản (14/06/2005)
Bố cục (18 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định quản lý tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang”. Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 102/1999/QĐ-UB ngày 18 tháng 11 năm 1999 của UBND tỉnh, V/v ban hành Quy chế quản lý tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang do Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý. Các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước (gọi chung là tổ chức, cá nhân) hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang phải được sự thỏa thuận hoặc cho phép của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh; trước khi hoạt động phải làm thủ tục đăng ký tại Sở Tài nguyên và Môi trường. Điều 2. Các hoạt động khoáng sản theo qui định này bao gồm: Khảo sát, thăm dò khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường và than bùn; khai thác, khai thác tận thu khoáng sản; khai thác vật liệu san lấp và các hoạt động chế biến khoáng sản (riêng hoạt động khai thác cát sỏi lòng sông được áp dụng theo Quyết định số 31/2005/QĐ-UB ngày 20 tháng 5 năm 2005 của UBND tỉnh Bắc Giang). Chương II — THẨM QUYỀN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN Điều 3. Thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động khoáng sản Điều 4. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường Điều 5. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành liên quan Điều 6. Trách nhiệm của UBND các huyện, thành phố (sau đây gọi chung là UBND cấp huyện) và UBND xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là UBND cấp xã) Chương III — HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN Điều 7. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản Điều 8. Khai thác, chế biến khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường Điều 9. Khai thác tận thu khoáng sản Điều 10. Đóng cửa mỏ sau khai thác Chương IV — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC VÀ HỒ SƠ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG Điều 11. Trình tự thực hiện việc cấp giấy phép Điều 12. Hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động khoáng sản: Điều 14. Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt trữ lượng khoáng sản Điều 15. Trình tự, thủ tục thẩm định hồ sơ đóng cửa mỏ Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 16. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.