Quyết định · UBND

Quyết định 40 /2006/QĐ-UBND

Về việc ban hành Quy định quản lý tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
31/05/2006
Ngày có hiệu lực
10/06/2006
Hết hiệu lực
17/11/2012
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (18 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định quản lý tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang”.
Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 102/1999/QĐ-UB ngày 18 tháng 11 năm 1999 của UBND tỉnh, V/v ban hành Quy chế quản lý tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang do Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý. Các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước (gọi chung là tổ chức, cá nhân) hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang phải được sự thỏa thuận hoặc cho phép của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh; trước khi hoạt động phải làm thủ tục đăng ký tại Sở Tài nguyên và Môi trường.
  Điều 2. Các hoạt động khoáng sản theo qui định này bao gồm: Khảo sát, thăm dò khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường và than bùn; khai thác, khai thác tận thu khoáng sản; khai thác vật liệu san lấp và các hoạt động chế biến khoáng sản (riêng hoạt động khai thác cát sỏi lòng sông được áp dụng theo Quyết định số 31/2005/QĐ-UB ngày 20 tháng 5 năm 2005 của UBND tỉnh Bắc Giang).
Chương II — THẨM QUYỀN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN
  Điều 3. Thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động khoáng sản
  Điều 4. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường
  Điều 5. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành liên quan
  Điều 6. Trách nhiệm của UBND các huyện, thành phố (sau đây gọi chung là UBND cấp huyện) và UBND xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là UBND cấp xã)
Chương III — HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN
  Điều 7. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản
  Điều 8. Khai thác, chế biến khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường
  Điều 9. Khai thác tận thu khoáng sản
  Điều 10. Đóng cửa mỏ sau khai thác
Chương IV — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC VÀ HỒ SƠ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG
  Điều 11. Trình tự thực hiện việc cấp giấy phép
  Điều 12. Hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động khoáng sản:
  Điều 14. Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt trữ lượng khoáng sản
  Điều 15. Trình tự, thủ tục thẩm định hồ sơ đóng cửa mỏ
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 16. Tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.