Nghị quyết · HĐND
Nghị quyết 40/2011/NQ-HĐND
Sửa đổi, bổ sung chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tại tỉnh Lâm Đồng. Sửa đổi, bổ sung chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tại tỉnh Lâm Đồng.
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 02/12/2011
- Ngày có hiệu lực
- 12/12/2011
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (1)
Bố cục (19 điều)
Điều 1. Thông qua Quy định sửa đổi, bổ sung một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của HĐND các cấp tại tỉnh Lâm Đồng. Điều 2. Kinh phí thực hiện chế độ chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động HĐND các cấp phải được quản lý, sử dụng theo đúng định mức, tiêu chuẩn, chế độ trong quy định này và các quy định do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành và trong phạm vi dự toán chi ngân sách hàng năm được cấp có thẩm quyền quyết định. Điều 3. Thường trực HĐND, UBND, đại biểu HĐND các cấp ở địa phương và các cơ quan liên quan có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Điều 4. Nghị quyết này được thực hiện từ ngày 01/01/2012 và thay thế Nghị quyết số 85/2007/NQ-HĐND ngày 05/12/2007 của HĐND tỉnh Lâm Đồng khoá VII (nhiệm kỳ 2004-2011) về việc quy định chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của HĐND các cấp tại tỉnh Lâm Đồng. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Chế độ, định mức chi tiêu tài chính tại quy định này phục vụ hoạt động của HĐND các cấp tỉnh Lâm Đồng bao gồm: Điều 2. Các chế độ chi khác đảm bảo cho hoạt động của HĐND các cấp không có trong quy định này được thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước và của tỉnh Lâm Đồng. Đối với các khoản chi đặc thù khác chưa được quy định mức chi cụ thể, Thường trực HĐND các cấp căn cứ dự toán ngân sách giao hàng năm và tình hình hoạt động thực tế của HĐND cấp mình, quyết định mức chi cho phù hợp. Điều 3. Nguyên tắc thực hiện Điều 4. Đối tượng áp dụng Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 5. Chi tổ chức lấy ý kiến đóng góp các Dự án Luật do Ủy ban Thường vụ Quốc hội chỉ đạo Điều 6. Chi cho hoạt động xây dựng văn bản và hoạt động thẩm tra dự thảo nghị quyết; thẩm tra các báo cáo của các cơ quan hữu quan trình HĐND. Điều 7. Chi cho hoạt động giám sát, khảo sát. Điều 8. Chi tiếp xúc cử tri (quy định này hỗ trợ tổ chức, bồi dưỡng đại biểu tiếp xúc cử tri), mức chi cụ thể như sau: Điều 9. Chi tiếp dân tại trụ sở tiếp dân Điều 10. Các khoản chi thực hiện chính sách Điều 11. Hỗ trợ Đại biểu HĐND và cán bộ, công chức phục vụ HĐND Điều 12. Các kỳ họp của HĐND; Hội thảo, Hội nghị sơ kết, tổng kết của Thường trực HĐND và các Ban của HĐND (sau đây gọi chung là các cuộc họp): Điều 13. Đại biểu HĐND và đại biểu các ngành khi tham gia các hoạt động của HĐND như: TXCT, tham dự các kỳ họp, tham gia các đoàn giám sát, khảo sát và các hoạt động khác được thanh toán công tác phí tự kinh phí hoạt động của HĐND. Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 13. Các khoản chi được quy định tại Quy định này thuộc HĐND cấp nào thì ngân sách cùng cấp đảm bảo và phải được cân đối vào dự toán kinh phí hoạt động của HĐND hàng năm theo quy định của Luật Tổ chức HĐND và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003. Điều 14. Căn cứ vào chế độ, định mức chi tiêu tài chính hiện hành của Nhà nước và các chế độ, định mức chi tiêu tài chính này, Thường trực HĐND tỉnh, UBND tỉnh chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện để đảm bảo hoạt động của HĐND các cấp đạt hiệu quả.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.