Quyết định · UBND
Quyết định 40/2015/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện rà soát, hệ thống hóa, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 21/09/2015
- Ngày có hiệu lực
- 01/10/2015
- Hết hiệu lực
- 01/07/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (6)
- 52/2015/NĐ-CP — Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật (28/05/2015)
- 01/2015/TT-BTP — Hướng dẫn về nghiệp vụ thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức pháp chế (15/01/2015)
- 16/2013/NĐ-CP — Về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật (06/02/2013)
- 55/2011/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế (04/07/2011)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (22 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp thực hiện rà soát, hệ thống hóa, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tư pháp hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng Điều 2. Mục đích của hoạt động phối hợp Điều 3. Nguyên tắc phối hợp Điều 4. Nội dung phối hợp Điều 5. Trách nhiệm thực hiện Mục 1 — CẬP NHẬP VĂN BẢN VÀO CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ PHÁP LUẬT Điều 6. Trách nhiệm thực hiện cập nhật văn bản Điều 7. Trách nhiệm, thời hạn cung cấp văn bản Điều 8. Quy trình, thời gian thực hiện cập nhật văn bản Mục 2 — THỰC HIỆN RÀ SOÁT VĂN BẢN THƯỜNG XUYÊN Điều 9. Phối hợp thực hiện rà soát văn bản thường xuyên Điều 10. Phối hợp trình UBND tỉnh xem xét, xử lý hoặc kiến nghị xử lý kết quả rà soát văn bản thường xuyên Điều 11. Theo dõi và lưu hồ sơ rà soát văn bản Mục 3 — THỰC HIỆN TỔNG RÀ SOÁT VĂN BẢN, Điều 12. Thực hiện kế hoạch tổng rà soát, rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực của Thủ tướng Chính phủ Điều 13. Thực hiện kế hoạch, yêu cầu rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ Điều 14. Thực hiện kế hoạch rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực của UBND tỉnh Mục 4 — THỰC HIỆN CÔNG BỐ DANH MỤC VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC Điều 15. Phối hợp thực hiện Công bố danh mục văn bản hết hiệu lực và danh mục văn bản còn hiệu lực do HĐND, UBND tỉnh ban hành Mục 5 — THỰC HIỆN HỆ THỐNG HOÁ VĂN BẢN Điều 16. Xây dựng kế hoạch hệ thống hóa văn bản Điều 17. Quan hệ phối hợp trong thực hiện hệ thống hóa văn bản Chương III — ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 18. Biên chế và đội ngũ thực hiện rà soát, hệ thống hoá văn bản Điều 19. Kinh phí bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hoá văn bản và cập nhật văn bản vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật Điều 20. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.