Quyết định · UBND

Quyết định 40/2019/QĐ-UBND

Ban hành Quy chế thu thập quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
26/08/2019
Ngày có hiệu lực
06/09/2019
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (5)

Bố cục (30 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế thu thập quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 9 năm 2019; thay thế Quyết định số 09/2013/QĐ-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2013 của ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường tỉnh Cao Bằng.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường
  Điều 4. Cơ sở dữ ỉiệu về tài nguyên và môi trường tỉnh Cao Bằng
  Điều 5. Nguyên tắc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu tài nguyên và môi trường
  Điều 6. Yêu cầu thu thập, quản lý thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường
  Điều 7. Nguyên tắc kết nối chia sẻ thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường giữa các cấp tỉnh, huyện và các sở, ngành
  Điều 8. Kinh phí thu thập, xử lý, khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường
Chương II — THU THẬP THÔNG TIN DỮ LIỆU VÈ
  Điều 9. Lập, phê duyệt và thực hiện kế hoạch thu thập thông tin dữ liệu, tài nguyên và môi trường
  Điều 10. Thu thập thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường phục vụ công tác lưu trữ, bảo quản, công bo, cung cấp sử dụng
  Điều 11. Kiểm tra, đánh giá, xử lý dữ liệu thu thập được
  Điều 12. Phối hựp thu thập thông tin, dữ liệu tài nguyên môi trường
  Điều 13. Giao nhận thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường
Chương III — TỔ CHỨC LƯU TRỮ BẢO QUẢN, CÔNG BÓ, CUNG CẤP VÀ sử
  Điều 14. Lưu trữ, bảo quản thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường
  Điều 15. Bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu số
  Điều 16. Xây dựng, cung cấp, công bố danh mục thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường
  Điều 17. Hình thức thủ tục khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường
  Điều 18. Thẩm quyền cho phép cung cấp dữ liệu
  Điều 19. Phối hợp kết nối chia sẻ thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường
Chương IV — TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA cơ QUAN QUẢN LÝ
  Điều 20. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường
  Điều 22. Trách nhiệm của Sở Thông tin và truyền thông
  Điều 23. Trách nhiệm của Sở Tài chính
  Điều 24. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành
  Điều 25. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố
  Điều 26. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân khác có liên quan
Chương V — TÓ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 27. Xử lý dữ liệu về tài nguyên và môi trường đã được điều tra, thu thập trước ngày Ọuy chế này có hiệu lực thi hành
  Điều 28. Tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.