Quyết định · UBND
Quyết định 40/2019/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế thu thập quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 26/08/2019
- Ngày có hiệu lực
- 06/09/2019
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (5)
- 32/2018/TT-BTNMT — Quy định thu thập thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường phục vụ lưu trữ, bảo quản, công bố, cung cấp và sử dụng (26/12/2018)
- 73/2017/NĐ-CP — Về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường (14/06/2017)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 01/2011/QH13 — Lưu trữ (11/11/2011)
Bố cục (30 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế thu thập quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 9 năm 2019; thay thế Quyết định số 09/2013/QĐ-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2013 của ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường tỉnh Cao Bằng. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường Điều 4. Cơ sở dữ ỉiệu về tài nguyên và môi trường tỉnh Cao Bằng Điều 5. Nguyên tắc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu tài nguyên và môi trường Điều 6. Yêu cầu thu thập, quản lý thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường Điều 7. Nguyên tắc kết nối chia sẻ thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường giữa các cấp tỉnh, huyện và các sở, ngành Điều 8. Kinh phí thu thập, xử lý, khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường Chương II — THU THẬP THÔNG TIN DỮ LIỆU VÈ Điều 9. Lập, phê duyệt và thực hiện kế hoạch thu thập thông tin dữ liệu, tài nguyên và môi trường Điều 10. Thu thập thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường phục vụ công tác lưu trữ, bảo quản, công bo, cung cấp sử dụng Điều 11. Kiểm tra, đánh giá, xử lý dữ liệu thu thập được Điều 12. Phối hựp thu thập thông tin, dữ liệu tài nguyên môi trường Điều 13. Giao nhận thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường Chương III — TỔ CHỨC LƯU TRỮ BẢO QUẢN, CÔNG BÓ, CUNG CẤP VÀ sử Điều 14. Lưu trữ, bảo quản thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường Điều 15. Bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu số Điều 16. Xây dựng, cung cấp, công bố danh mục thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường Điều 17. Hình thức thủ tục khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường Điều 18. Thẩm quyền cho phép cung cấp dữ liệu Điều 19. Phối hợp kết nối chia sẻ thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường Chương IV — TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA cơ QUAN QUẢN LÝ Điều 20. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường Điều 22. Trách nhiệm của Sở Thông tin và truyền thông Điều 23. Trách nhiệm của Sở Tài chính Điều 24. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành Điều 25. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Điều 26. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân khác có liên quan Chương V — TÓ CHỨC THỰC HIỆN Điều 27. Xử lý dữ liệu về tài nguyên và môi trường đã được điều tra, thu thập trước ngày Ọuy chế này có hiệu lực thi hành Điều 28. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.