Thông tư · Bộ Công Thương
Thông tư 40/2019/TT-BCT
Hướng dẫn thi hành công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Công Thương
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 10/12/2019
- Ngày có hiệu lực
- 30/03/2020
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 18/2021/TT-BCT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2019/TT-BCT ngày 10 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn thi hành công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Công Thương (19/11/2021)
- 18/2021/TT-BCT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2019/TT-BCT ngày 10 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn thi hành công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Công Thương (19/11/2021)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 43/2024/TT-BCT — Thông tư Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và quy định về Hội đồng Sáng kiến đối với ngành Công Thương (31/12/2024)
- 22/2023/TT-BCT — Thông tư quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trong ngành Công Thương (14/11/2023)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 16/2018/TT-BCT — Quy định chi tiết thi hành công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Công Thương (04/07/2018)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 98/2017/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương (18/08/2017)
- 91/2017/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng (31/07/2017)
- 39/2013/QH13 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng (16/11/2013)
- 47/2005/QH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (14/06/2005)
- 15/2003/QH11 — Thi đua, khen thưởng (26/11/2003)
Bố cục (30 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 3. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng Chương II — TỔ CHỨC PHONG TRÀO THI ĐUA, DANH HIỆU VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA Điều 4. Hình thức, nội dung tổ chức phong trào thi đua Điều 5. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong triển khai tổ chức phong trào thi đua Điều 6. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân làm công tác thi đua, khen thưởng Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan báo chí ngành Công Thương Điều 8. Đăng ký thi đua, danh hiệu thi đua Điều 9. Danh hiệu thi đua Điều 10. Tiêu chuẩn danh hiệu thi đua Chương III — HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG VÀ TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG Điều 11. Các loại hình khen thưởng Điều 12. Hình thức khen thưởng Điều 13. Tiêu chuẩn hình thức khen thưởng Điều 14. Tiêu chuẩn xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển ngành Công Thương Việt Nam” Chương IV — THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, TRAO TẶNG; THỦ TỤC, HỒ SƠ XÉT KHEN THƯỞNG Điều 15. Thẩm quyền quyết định tặng thưởng Điều 16. Trao tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng Điều 17. Tuyến trình khen thưởng Điều 18. Hiệp y khen thưởng Điều 19. Thời điểm nhận hồ sơ, thời gian thẩm định, thời gian thông báo kết quả khen thưởng Điều 20. Thủ tục, hồ sư xét tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng Chương V — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG; HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG; HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN Điều 21. Quản lý nhà nước về công tác thi đua, khen thưởng Điều 22. Hội đồng Thi đua- Khen thưởng Bộ Công Thương Điều 23. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ sở Điều 24. Hội đồng Sáng kiến Bộ Công Thương Điều 25. Hội đồng Sáng kiến cấp cơ sở Chương VI — LƯU TRỮ HỒ SƠ KHEN THƯỞNG; QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG; QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA CÁ NHÂN, TẬP THỂ; TƯỚC, PHỤC HỒI DANH HIỆU Điều 26. Lưu trữ hồ sơ khen thưởng Điều 27. Nguồn và mức trích Quỹ thi đua, khen thưởng Điều 28. Sử dụng, quản lý Quỹ thi đua, khen thưởng; mức tiền thưởng, chế độ ưu đãi và các quyền lợi khác Điều 29. Quyền và nghĩa vụ của cá nhân, tập thể trong thi đua, khen thưởng; hủy bỏ quyết định khen thưởng; thủ tục, hồ sơ tước hoặc phục hồi danh hiệu Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 30. Hiệu lực thi hành Điều 31. Tổ chức thực hiện Phụ lục — MỘT SỐ MẪU VĂN BẢN ÁP DỤNG TRONG HỒ SƠ, THỦ TỤC KHEN THƯỞNG
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.