Quyết định · UBND
Quyết định 40/2020/QĐ-UBND
Ban hành Quy định quản lý, tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước tỉnh Bắc Giang
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 27/11/2020
- Ngày có hiệu lực
- 10/12/2020
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 29/2013/QH13 — Khoa học và công nghệ (18/06/2013)
Bố cục (33 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý, tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước tỉnh Bắc Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2020 và thay thế Quyết định số 337/2016/QĐ-UBND ngày 15/6/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc ban hành Quy định quản lý tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước tỉnh Bắc Giang và Quyết định số 09/2019/QĐ-UBND ngày 17/5/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số 337/2016/QĐ-UBND ngày 15/6/2016 của UBND tỉnh Bắc Giang. Điều 3. Giám đốc Sở, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Căn cứ đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ Điều 5. Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ Điều 6. Phê duyệt danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ Điều 7. Điều kiện tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học và công nghệ Điều 8. Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học và công nghệ Điều 9. Nộp hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học và công nghệ Điều 10. Mở và xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ tham gia tuyển chọn nhiệm vụ khoa học và công nghệ Điều 11. Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học và công nghệ Điều 12. Thẩm định kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ Điều 13. Phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ Điều 14. Ký hợp đồng triển khai nhiệm vụ khoa học và công nghệ Điều 15. Kiểm tra thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ Điều 16. Điều chỉnh phát sinh, đình chỉ trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ Điều 17. Tự đánh giá kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ Điều 18. Đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ Điều 19. Hồ sơ đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ Điều 20. Hội đồng tư vấn đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ Điều 21. Thanh toán và quyết toán kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ Điều 22. Xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ Điều 23. Hội đồng tư vấn nhiệm vụ khoa học và công nghệ Điều 24. Thẩm đinh, phê duyệt kinh phí, ký hợp đồng nhiệm vụ khoa học và công nghệ Điều 25. Kiểm tra, điều chỉnh phát sinh, đình chỉ thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ Điều 26. Đăng ký và lưu giữ, công nhận kết quả, thanh lý hợp đồng nhiệm vụ khoa học và công nghệ Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 27. Trách nhiệm Sở Khoa học và Công nghệ Điều 28. Trách nhiệm Thủ trưởng cơ sở Điều 29. Trách nhiệm tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ Điều 30. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.