Quyết định · UB

Quyết định 4041/2002/QĐ-UB

Về việc ban hành quy chế quản lý tài sản Nhà nước.

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
10/12/2002
Ngày có hiệu lực
25/12/2002
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (1)

Bố cục (36 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này “Qui chế quản lý tài sản Nhà nước”
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các văn bản trước đây trái với tinh thần Quyết định này không còn giá trị.
Điều 3. Các Ông (Bà) Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chánh - Vật giá, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thủ trưởng các cơ quan có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Điều 1.
Điều 2. Tài sản Nhà nước bao gồm:
Điều 3.
Điều 4. Tài sản Nhà nước được kiểm tra, kiểm kê, đăng ký, theo dõi về hiện vật và giá trị theo qui định của pháp luật.
Điều 5. Giám đốc các sở, ban ngành, đoàn thể tỉnh, Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm quản lý, kiểm tra việc sử dụng tài sản Nhà nước tại ngành mình, địa phương mình theo qui định của Qui chế này và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
Điều 6. Các đơn vị, cá nhân được giao trực tiếp quản lý và sử dụng tài sản Nhà nước có trách nhiệm:
Điều 7. Nghiêm cấm việc sử dụng tài sản Nhà nước không đúng mục đích, chế độ, tiêu chuẩn, định mức được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền qui định.
Điều 8.
Điều 9. Cơ quan trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước có trách nhiệm:
Điều 10. Đầu tư xây dựng nhà, công trình xây dựng khác và tài sản gắn liền với đất đai khu vực hành chánh sự nghiệp được thực hiện như sau:
Điều 11. Mua sắm phương tiện vận tải và trang thiết bị làm việc cho các cơ quan hành chính sự nghiệp được thực hiện như sau:
Điều 12. Việc bảo dưỡng, sửa chữa tài sản khu vực hành chính sự nghiệp được thực hiện như sau:
Điều 13. Việc điều chuyển tài sản Nhà nước khu vực hành chính sự nghiệp được thực hiện theo qui định sau:
Điều 14. Thu hồi tài sản Nhà nước khu vực hành chính sự nghiệp:
Điều 15. Xử lý tài sản Nhà nước không cần dùng, không còn sử dụng được:
Điều 16. Thẩm quyền quyết định xử lý thu hồi, điều chuyển, thanh lý tài sản Nhà nước tại các cơ quan hành chính sự nghiệp như sau:
Điều 17.
Điều 18. Việc đầu tư xây dựng mới tài sản Nhà nước thuộc kết cấu hạ tầng phục vụ lợi ích công cộng, lợi ích quốc gia thuộc nguồn vốn ngân sách được thực hiện như sau:
Điều 19. Việc bảo dưỡng, sửa chữa, tôn tạo tài sản Nhà nước thuộc kết cấu hạ tầng phục bụ lợi ích công cộng, lợi ích quốc gia được thực hiện như sau:
Điều 20. Việc xử lý tài sản vô chủ, tài sản bị chôn dấu, chìm đắm được tìm thấy, tài sản bị đánh rơi, bỏ quên được xác lập sở hữu Nhà nước theo qui định của pháp luật dân sự; tài sản bị tịch thu sung vào quỹ Nhà nước được qui định như sau:
Điều 21. Toàn bộ tiền thu được từ bán tài sản được xác lập sở hữu Nhà nước phải nộp vào ngân sách Nhà nước sau khi trừ đi các chi phí liên quan đến công việc tìm kiếm trục vớt hoặc điều tra, bắt giữ, vận chuyển, giao nhận, bảo quản, chi thưởng, tổ chức bán đấu giá và tiền chi trả cho người được hưởng một phần của giá trị tài sản theo qui định của pháp luật và các khoản chi khác có liên quan.
Điều 22. Tổ chức, cơ quan Nhà nước được các tổ chức, cá nhân trong nước hoặc ngoài nước hiến, tặng, để lại, thừa kế, đóng góp hoặc chuyển giao tài sản dưới các hình thức khác có trách nhiệm thông báo cho cơ quan tài chính Nhà nước cùng cấp và có trách nhiệm quản lý, sử dụng các tài sản này theo đúng qui định Nhà nước.
Điều 23. Tài sản viện trợ không hoàn lại được quản lý như sau:
Điều 24. Đối với đất đai, tài nguyên thiên nhiên khác, Sở Địa chính và cơ quan quản lý chuyên ngành, tài nguyên thiên nhiên phải báo cáo định kỳ hàng năm hoặc đột xuất về quỹ đất, trữ lượng về tài nguyên thiên nhiên, số liệu, thông tin về kết quả điều tra, khảo sát, thăm dò tài nguyên thiên nhiên cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và Sở Tài chánh - Vật giá.
Điều 25. Việc quản lý kinh phí về điều tra, quy hoạch, đo đạc và lập bản đồ địa chính; điều tra, khảo sát, thăm dò tài nguyên thiên nhiên (trừ dầu khí) được quy định như sau:
Điều 26.
Điều 27. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
Điều 28. Nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tài chánh - Vật giá:
Điều 29. Việc xử lý những vi phạm về quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước được qui định như sau:
Điều 30. Tổ chức, cá nhân được giao trực tiếp quản lý sử dụng tài sản nhà nước vi phạm quản lý sử dụng tài sản Nhà nước theo qui định của Qui chế này và các văn bản pháp luật khác có liên quan tùy theo mức độ vi phạm mà xử lý kỷ luật, bồi thường thiệt hại cho Nhà nước hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo qui định của pháp luật.
Điều 31. Tổ chức, cá nhân bị xử lý vi phạm về quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước nếu thấy không đúng thì có quyền khiếu nại với cơ quan ra quyết định xử lý. Cơ quan bị khiếu nại phải giải quyết theo qui định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo của công dân và phải bồi thường thiệt hại theo qui định của pháp luật nếu gây thiệt hại.
Điều 32. Người có công phát hiện các hành vi xâm phạm hoặc làm lãng phí tài sản Nhà nước được khen thưởng theo chế độ hiện hành của Nhà nước.
Điều 33. Qui định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Những qui định trước đây về quản lý tài sản Nhà nước trái với Qui chế này đều bị bãi bỏ.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.