Nghị định · Chính phủ
Nghị định 41/2001/NĐ-CP
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện quản lý nhà nướcvề hoạt động của Lực lượng Cảnh sát biển và việc phối hợp hoạt động giữa các lực lượng trên các vùng biển và thềm lục địa của nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 24/07/2001
- Ngày có hiệu lực
- 09/08/2001
- Hết hiệu lực
- 02/08/2010
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (2)
- 86/2005/TTLT/BQP-BCA — Hướng dẫn phối hợp thực hiện quản lý nhà nước giữa Bộ Quốc phòng với Bộ Công an về hoạt động của Lực lượng Cảnh sát biển và việc phối hợp hoạt động giữa Lực lượng Cảnh sát biển với các lực lượng hữu quan thuộc Bộ công an trên các vùng biển và thềm lục địa của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (27/06/2005)
- 156/2002/TTLT-BQP-BGTVT — Hướng dẫn việc phối hợp thực hiện quản lý nhà nước giữa Bộ Quốc phòng và Bộ Giao thông vận tải về hoạt động của lực lượng Cảnh sát biển và việc phối hợp hoạt động giữa lực lượng Cảnh sát biển với các lực lượng có liên quan thuộc Bộ Giao thông vận tải trên các vùng biển và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. (21/10/2002)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 04/1998/PL-UBTVQH10 — Lực lượng cảnh sát biển Việt Nam (25/03/1998)
- Không số — Tổ chức Chính phủ (30/09/1992)
Bố cục (33 điều)
Điều 1. Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động của Lực lượng Cảnh sát biển và việc phối hợp hoạt động giữa các lực lượng trên các vùng biển và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Cục trưởng Cục Cảnh sát biển chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Quy chế này quy định phối hợp thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động của Lực lượng Cảnh sát biển và việc phối hợp hoạt động giữa các lực lượng trên các vùng biển và thềm lục địa của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, giữa Bộ Quốc phòng với Bộ Công an, Bộ Ngoại giao, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Thủy sản, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Tổng cục Hải quan, Tổng cục Bưu điện, Tổng công ty Dầu khí Việt Nam, Ban Biên giới của Chính phủ, Uỷ ban Quốc gia Tìm kiếm - Cứu nạn, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức có liên quan. Điều 2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, lực lượng thuộc quyền phối hợp với Lực lượng Cảnh sát biển trong các hoạt động được quy định tại Quy chế này. Điều 3. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ và tạo điều kiện để Lực lượng Cảnh sát biển thực hiện nhiệm vụ. Điều 4. Việc phối hợp thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động của Lực lượng Cảnh sát biển và việc phối hợp hoạt động giữa các lực lượng của các cơ quan nêu tại Điều 1 Quy chế này là phối hợp trong các hoạt động sau: Điều 5. Phối hợp thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động của Lực lượng Cảnh sát biển và việc phối hợp hoạt động giữa các lực lượng của các cơ quan quy định tại Điều 1 Quy chế này dựa trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi cơ quan, lực lượng đã được pháp luật quy định; không làm cản trở đến các hoạt động hợp pháp trên biển; đảm bảo công tác quản lý nhà nước thống nhất theo từng chuyên ngành. Điều 6. Các lực lượng hoạt động trên biển thuộc các Bộ, ngành trong quá trình hoạt động phối hợp được quan hệ trực tiếp với nhau nhằm giải quyết nhanh chóng các vụ việc và hỗ trợ nhau thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn mà pháp luật đã quy định. Điều 7. Phân định vùng hoạt động của các lực lượng tham gia phối hợp hoạt động trên các vùng biển và thềm lục địa của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Chương II — PHỐI HỢP THỰC HIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC Điều 8. Bộ Quốc phòng có trách nhiệm phối hợp trong việc thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động của Lực lượng Điều 9. Bộ Công an có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan chức năng phối hợp với Lực lượng Cảnh sát biển trong các hoạt động sau: Điều 10. Bộ Ngoại giao có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan chức năng phối hợp với Lực lượng Cảnh sát biển trong các hoạt động sau: Điều 11. Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan chức năng phối hợp với Lực lượng Cảnh sát biển trong các hoạt động sau: Điều 12. Bộ Tài chính có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan chức năng phối hợp với Lực lượng Cảnh sát biển trong các hoạt động sau: Điều 13. Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan chức năng phối hợp với Lực lượng Cảnh sát biển trong các hoạt động sau: Điều 14. Bộ Thủy sản có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan chức năng phối hợp với Lực lượng Cảnh sát biển trong các hoạt động sau: Điều 15. Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan chức năng phối hợp với Lực lượng Cảnh sát biển trong các hoạt động sau: Điều 16. Ban Biên giới của Chính phủ chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan chức năng phối hợp với Lực lượng Cảnh sát biển trong các hoạt động sau: Điều 17. Tổng cục Hải quan có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan chức năng phối hợp với Lực lượng Cảnh sát biển trong các hoạt động sau: Điều 18. Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm - Cứu nạn phối hợp chỉ đạo và hướng dẫn Lực lượng Cảnh sát biển trong các hoạt động sau: Điều 19. Tổng cục Bưu điện và Uỷ ban Tần số vô tuyến điện chỉ đạo các cơ quan chức năng phối hợp với Lực lượng Cảnh sát biển trong các hoạt động sau: Điều 20. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm: Chương III — PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG GIỮA CÁC LỰC LƯỢNG Điều 21. Phối hợp hoạt động quy định tại Chương này là việc phối hợp giữa Lực lượng Cảnh sát biển với các lực lượng, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp của các Bộ, ngành hữu quan (sau đây gọi chung là lực lượng) hoạt động trên các vùng biển và thềm lục địa của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Điều 22. Phối hợp hoạt động giữa Lực lượng Cảnh sát biển với các lực lượng hữu quan thuộc Bộ Công an. Điều 23. Phối hợp hoạt động giữa Lực lượng Cảnh sát biển với các lực lượng hữu quan thuộc Bộ Giao thông vận tải. Điều 24. Hoạt động phối hợp giữa Lực lượng Cảnh sát biển với lực lượng hữu quan thuộc Bộ Thủy sản. Điều 25. Hoạt động phối hợp giữa Lực lượng Cảnh sát biển với lực lượng hữu quan thuộc Tổng cục Hải quan. Điều 26. Hoạt động phối hợp giữa Lực lượng Cảnh sát biển với lực lượng hữu quan thuộc Tổng công ty Dầu khí Việt Nam. Chương IV — KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 27. Khen thưởng Điều 28. Xử lý vi phạm Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 29. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức và hướng dẫn các cơ quan chức năng và lực lượng hữu quan thuộc quyền thực hiện những vấn đề có liên quan đến trách nhiệm của Bộ, ngành, địa phương mình được quy định tại Quy chế này. Điều 30. Bộ Quốc phòng có trách nhiệm phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy chế này./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.