Quyết định · UBND
Quyết định 41/2008/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 15/10/2008
- Ngày có hiệu lực
- 25/10/2008
- Hết hiệu lực
- 13/11/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (6)
- 02/2005/TT-BTNMT — Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước (24/06/2005)
- 34/2005/NĐ-CP — Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước (17/03/2005)
- 149/2004/NĐ-CP — Quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước,xả nước thải vào nguồn nước (27/07/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 179/1999/NĐ-CP — Quy định việc thi hành Luật Tài nguyên nước (30/12/1999)
- 08/1998/QH10 — Tài nguyên nước (20/05/1998)
Bố cục (26 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Điều 2. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 05/2007/QĐ-UB ngày 02 tháng 3 năm 2007 của UBND tỉnh về ban hành quy định quản lý tài nguyên tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 3. Các trường hợp điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trong phạm vi gia đình theo quy định tại điểm 3.1, khoản 3 của Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24/6/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường thì không phải đề nghị cấp giấy phép. Điều 4. UBND tỉnh cấp, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ hiệu lực và thu hồi giấy phép hoạt động tài nguyên nước đối với các trường hợp theo quy định hiện hành của Chính phủ; Điều 5. Quản lý điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất trên địa bàn tỉnh: Chương II — TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA UBND TỈNH VÀ CÁC CƠ QUAN THAM MƯU VỀ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH Điều 11. UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh, có thẩm quyền và trách nhiệm được quy định tại Nghị định số 179/1999/NĐ-CP ngày 30/12/1999 của Chính phủ quy định việc thi hành Luật Tài nguyên nước, cụ thể như sau: Điều 12. Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn có trách nhiệm tham mưu UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh, có thẩm quyền và trách nhiệm cụ thể như sau: Điều 13. Các Sở, Ban, ngành trên địa bàn tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm trong công tác quy hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên nước cho mục đích của ngành; quản lý, bảo vệ, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước. Cụ thể như sau: Điều 14. Thẩm quyền và trách nhiệm của UBND các huyện, thành phố: Điều 15. Thẩm quyền và trách nhiệm của UBND xã, phường, thị trấn: Chương III — QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CHỦ GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC Điều 16. Quyền của Chủ giấy phép Điều 17. Nghĩa vụ của chủ giấy phép Chương IV — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG TÀI NGUYÊN NƯỚC THUỘC THẨM QUYỀN UBND TỈNH Điều 18. Hồ sơ đề nghị cấp phép điều tra, đánh giá nước dưới đất nộp tại Sở Tài nguyên và Môi trường hai (02) bộ theo mẫu của Bộ Tài nguyên và Môi trường và sao gửi đến Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện nơi có công trình điều tra, đánh giá tài nguyên nước một (01) bộ, bao gồm: Điều 19. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất nộp tại Sở Tài nguyên và Môi trường hai (02) bộ theo mẫu của Bộ Tài nguyên và Môi trường và sao gửi đến Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện nơi có công trình khai thác, sử dụng nước dưới đất một (01) bộ, bao gồm: Điều 20. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt nộp tại Sở Tài nguyên và Môi trường hai (02) bộ theo mẫu của Bộ Tài nguyên và Môi trường và sao gửi đến Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện nơi có công trình khai thác, sử dụng nước mặt một (01) bộ, bao gồm: Điều 21. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước nộp tại Sở Tài nguyên và Môi trường hai (02) bộ theo mẫu của Bộ Tài nguyên và Môi trường và sao gửi đến Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện nơi có công trình xả nước thải vào nguồn nước một (01) bộ, bao gồm: Điều 22. Hồ sơ đề nghị gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép điều tra, đánh giá, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước nộp tại Sở Tài nguyên và Môi trường hai (02) bộ theo mẫu của Bộ Tài nguyên và Môi trường và sao gửi đến Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện nơi có công trình điều tra, đánh giá tài nguyên nước một (01) bộ, bao gồm: Điều 23. Hồ sơ đề nghị chuyển nhượng giấy phép điều tra, đánh giá, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước nộp tại Sở Tài nguyên và Môi trường hai (02) bộ và sao gửi đến Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện nơi có công trình điều tra, đánh giá tài nguyên nước một (01) bộ, bao gồm: Điều 24. Trình tự thực hiện việc cấp giấy phép điều tra, đánh giá, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh: Chương V — THANH TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM TRONG HOẠT ĐỘNG TÀI NGUYÊN NƯỚC Điều 25. Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về tài nguyên nước. Điều 26. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đối với hoạt động thanh tra chuyên ngành về tài nguyên nước: Điều 27. Xử lý vi phạm: Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 28. Trách nhiệm của các ngành chức năng liên quan trong việc hướng dẫn, triển khai thực hiện:
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.