Quyết định · UBND
Quyết định 41/2021/QĐ-UBND
Ban hành Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 09/07/2021
- Ngày có hiệu lực
- 20/07/2021
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 59/2019/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều của Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 22/2016/QĐ-UBND ngày 19 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế (01/10/2019)
- 22/2016/QĐ-UBND — Ban hành Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (19/04/2016)
Hướng dẫn thi hành (1)
- 29/2015/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng (15/03/2015)
Bố cục (26 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Yêu cầu về hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng, hồ sơ đề nghị thay đổi trụ sở của Văn phòng công chứng
Điều 3. Nguyên tắc xét duyệt hồ sơ
Điều 4. Các trường hợp không tổ chức xét duyệt, không tính điểm đối với hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng, hồ sơ đề nghị thay đổi trụ sở của Văn phòng công chứng.
Điều 5. Trách nhiệm của công chứng viên nộp hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng; trách nhiệm của Văn phòng công chứng đối với Đề án thành lập Văn phòng công chứng
Chương II — TIÊU CHÍ VÀ SỐ ĐIỂM CỦA CÁC TIÊU CHÍ
Điều 6. Tiêu chí và số điểm tối đa của từng tiêu chí
Mục 1 — TIÊU CHÍ VỀ TRỤ SỞ
Điều 7. Vị trí dự kiến đặt trụ sở Văn phòng công chứng
Điều 8. Tổng diện tích sử dụng chung của trụ sở dành cho hoạt động của Văn phòng công chứng
Điều 9. Tính pháp lý của trụ sở Văn phòng công chứng.
Điều 10. Diện tích làm việc của công chứng viên và nhân viên đồng thời là diện tích tiếp người yêu cầu công chứng; diện tích lưu trữ hồ sơ công chứng (không bao gồm các khu vực phụ trợ như: cầu thang, công trình phụ, chỗ để xe của khách hàng)
Điều 11. Diện tích chỗ để xe
Mục 2 — TIÊU CHÍ VỀ TỔ CHỨC, NHÂN SỰ
Điều 12. Số lượng công chứng viên
Điều 13. Kinh nghiệm của công chứng viên liên quan đến hoạt động công chứng
Điều 14. Nhân viên nghiệp vụ công chứng
Điều 15. Nhân viên lưu trữ
Điều 16. Nhân viên kế toán
Điều 17. Nhân viên công nghệ thông tin
Mục 3 — CÁC TIÊU CHÍ VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ TRANG THIẾT BỊ PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CÔNG CHỨNG, NĂNG LỰC QUẢN TRỊ VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG VÀ TÍNH KHẢ THI CỦA ĐỀ ÁN
Điều 18. Tiêu chí về cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ hoạt động công chứng
Điều 19. Tiêu chí về năng lực quản trị Văn phòng công chứng
Điều 20. Tiêu chí về tính khả thi của Đề án
Chương III — TIẾP NHẬN HỒ SƠ, TỔ XÉT DUYỆT HỒ SƠ, THANG ĐIỂM, CÁCH THỨC CHẤM ĐIỂM VÀ XÉT DUYỆT HỒ SƠ
Điều 21. Tiếp nhận hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng
Điều 22. Tổ xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng
Điều 23. Thang điểm, cách thức chấm điểm và xét duyệt hồ sơ
Điều 24. Thay đổi trụ sở của Văn phòng công chứng
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 25. Khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng, hồ sơ đề nghị thay đổi trụ sở của Văn phòng công chứng
Điều 26. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.