Quyết định · Bộ Y tế
Quyết định 4196/1999/QĐ-BYT
Về việc Ban hành "Quy định về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm"
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 29/12/1999
- Ngày có hiệu lực
- 13/01/2000
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (4)
- 23/HĐBT — Ban hành 5 Điều lệ: Khám bệnh, chữa bệnh bằng Y học dân tộc; Thuốc phòng bệnh, chữa bệnh; Điều lệ Vệ sinh; Khám, chữa bệnh và phục hồi chức năng; Thanh tra Nhà nước về y tế. (24/01/1991)
- 21-LCT/HDNN8 — Bảo vệ sức khoẻ nhân dân (30/06/1989)
- 23/HĐBT — Ban hành 5 Điều lệ: Khám bệnh, chữa bệnh bằng Y học dân tộc; Thuốc phòng bệnh, chữa bệnh; Điều lệ Vệ sinh; Khám, chữa bệnh và phục hồi chức năng; Thanh tra Nhà nước về y tế. (24/01/1991)
- 21-LCT/HDNN8 — Bảo vệ sức khoẻ nhân dân (30/06/1989)
Bố cục (38 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản "Quy định về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm". Điều 2. Cục Quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Các Ông, bà: Chánh văn phòng, Chánh thanh tra, Vụ trưởng Vụ Y tế dự phòng, Vụ trưởng Vụ thuộc Bộ Y tế, Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ và Giám đốc Sở Y tế các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Điều 2. Đối tượng điều chỉnh. Điều 3. Giải thích từ ngữ. Chương II — YÊU CẦU ĐỐI VỚI CƠ SỞ THỰC PHẨM Điều 4. Vị trí. Điều 5. Thiết kế. Điều 6. Cấu trúc. Điều 7. Dụng cụ chứa đựng thực phẩm và phương tiện vận chuyển. Điều 8. Khu vực vệ sinh. Điều 9. Vệ sinh nhà xưởng. Điều 10. Làm sạch và tẩy trùng các thiết bị, dụng cụ chế biến, sản xuất và bầy bán thực phẩm. Chương III — YÊU CẦU ĐỐI VỚI NGƯỜI ĐIỀU HÀNH, NGƯỜI TRỰC TIẾP SẢN XUẤT, KINH DOANH THỰC PHẨM Điều 11. Học tập kiến thức vệ sinh và an toàn thực phẩm. Điều 12. Sức khoẻ người sản xuất. Điều 13. Vệ sinh của người sản xuất và chế biến thực phẩm. Chương IV — YÊU CẦU VỀ CHẤT LƯỢNG, VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM Điều 14. Trách nhiệm thực hiện yêu cầu về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm. Điều 15. Nước, nước đá và hơi nước. Điều 16. Phụ gia thực phẩm. Điều 17. Các chất bổ sung. Điều 18. Thực phẩm sử dụng công nghệ gen. Điều 19. Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật và thuốc thú y. Điều 20. Vi sinh vật và độc tố của vi sinh vật. Điều 21. Thực phẩm chiếu xạ. Điều 22. Yêu cầu về vệ sinh an toàn đối với thực phẩm đường phố. Điều 23. Áp dụng các biện pháp đảm bảo chất lượng thực phẩm trong quá trình sản xuất. Chương V — QUY ĐỊNH VỀ CHẤT LƯỢNG, VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM ĐỐI VỚI BAO GÓI, DÁN NHÃN VÀ QUẢNG CÁO THỰC PHẨM Điều 24. Bao gói thực phẩm. Điều 25. Ghi nhãn thực phẩm. Điều 26. Quảng cáo. Chương VI — THỰC PHẨM NHẬP KHẨU VÀ XUẤT KHẨU Điều 27. Yêu cầu đối với thực phẩm nhập khẩu. Điều 28. Thực phẩm xuất khẩu. Chương VII — QUY ĐỊNH VỀ NGỘ ĐỘC THỰC PHẨM, THỰC PHẨM BỊ THU HỒI VÀ THỬ NGHIỆM MẪU Điều 29. Lưu mẫu thức ăn, báo cáo về ngộ độc, bệnh do ô nhiễm thực phẩm. Điều 30. Thực phẩm bị thu hồi. Điều 31. Thử nghiệm mẫu. Chương VIII — KIỂM TRA, THANH TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 32. Kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm. Điều 33. Thanh tra Vệ sinh an toàn thực phẩm. Điều 34. Xử lý vi phạm.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.