Văn bản
Văn bản 21-LCT/HDNN8
Luật Bảo vệ sức khoẻ nhân dân số 21-LCT/HDNN8
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 30/06/1989
- Ngày có hiệu lực
- 11/07/1989
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (119)
- 18/2009/TT-BYT — Hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác kiểm soát nhiễm khuẩn trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (14/10/2009)
- 1544/QĐ-TTg — Phê duyệt "Đề án đào tạo nhân lực y tế cho vùng khó khăn, vùng núi của các tỉnh thuộc miền Bắc và miền Trung, vùng đồng bằng sông Cửu Long và vùng Tây Nguyên theo chế độ cử tuyển" (14/11/2007)
- 04/2006/QĐ-BYT — Về việc ban hành Bản bổ sung Dược điển Việt Nam lần xuất bản thứ ba (16/01/2006)
- 09/2005/QĐ-BYT — Về việc ban hành Tiêu chuẩn ngành: Tiêu chuẩn vệ sinh nước sạch (11/03/2005)
- 06/2004/TT-BYT — Hướng dẫn sản xuất gia công thuốc (28/05/2004)
- 5090/2003/QĐ-BYT — Quyết định về việc ban hành mẫu giấy chứng nhận đăng ký lưu hành hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và ý tế (29/09/2003)
- 07/2003/PL-UBTVQH11 — Hành nghề y, dược tư nhân (25/02/2003)
- 181/2003/QĐ-BYT — Về việc ban hành Quy trình và Danh mục thanh tra hành nghề Y tư nhân (14/01/2003)
- 1329/2002/QÐ-BYT — Về việc ban hành Tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống (18/04/2002)
- 339/2002/QĐ-BYT — Về việc ban hành Danh mục các Văcxin, sinh phẩm y học sản xuất ở nước ngoài được Bộ Y tế xem xét để cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam năm 2002 (05/02/2002)
- 4945/2001/QĐ-BYT — Về việc công bố Danh sách bổ sung đợt 3 năm 2001 gồm 05 doanh nghiệp nước ngoài đăng ký hoạt động về thuốc và nguyên liệu làm thuốc tại Việt Nam (23/11/2001)
- 4069/2001/QĐ-BYT — Về việc ban hành mẫu hồ sơ, bệnh án (28/09/2001)
- 3649/2001/QĐ-BYT — Về việc công bố Danh sách bổ sung đợt 2 năm 2001 gồm 6 công ty nước ngoài đăng ký hoạt động về thuốc và nguyên liệu làm thuốc tại Việt Nam (28/08/2001)
- 1221/2000/QĐ-BYT — Quyết định 1221/2000/QĐ-BYT (18/04/2000)
- 4196/1999/QĐ-BYT — Về việc Ban hành "Quy định về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm" (29/12/1999)
- 1516/BYT-QĐ — Về việc triển khai áp dụng các nguyên tắc, tiêu chuẩn "Thực hành tốt sản xuất thuốc" (GMP) của Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) (09/09/1996)
- Không số — Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) (31/05/1995)
- Không số — Về Hành nghề y dược tư nhân (30/09/1993)
- 500-BYT/QĐ — Ban hành "Quy chế hành nghề dược tại nhà thuốc" (10/04/1992)
- 23-HĐBT — Ban hành 5 Điều lệ: Khám bệnh, chữa bệnh bằng Y học dân tộc; Thuốc phòng bệnh, chữa bệnh; Điều lệ Vệ sinh; Khám, chữa bệnh và phục hồi chức năng; Thanh tra Nhà nước về y tế (24/01/1991)
- 18/2019/NQ-HĐND — Ban hành Quy định chính sách thu hút, đãi ngộ và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực y tế trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2020 - 2025 và định hướng đến năm 2030 (16/12/2019)
- 78/2016/NQ-HĐND — Về việc cho phép tiếp nhận người có dấu hiệu bị loạn thần đang có hành vi nguy hiểm cho bản thân, gia đình và xã hội tự nguyện vào cơ sở y tế để chữa bệnh (08/12/2016)
- 18/2009/TT-BYT — Hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác kiểm soát nhiễm khuẩn trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (14/10/2009)
- 401/QĐ-TTg — Về việc phê duyệt Chương trình phòng, chống bệnh, tật trong các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân (27/03/2009)
- 40/2007/QĐ-BYT — Về việc ban hành Quy trình và Danh mục thanh tra hành nghề y tư nhân (16/11/2007)
- 1544/QĐ-TTg — Phê duyệt "Đề án đào tạo nhân lực y tế cho vùng khó khăn, vùng núi của các tỉnh thuộc miền Bắc và miền Trung, vùng đồng bằng sông Cửu Long và vùng Tây Nguyên theo chế độ cử tuyển" (14/11/2007)
- 149/2007/QĐ-TTg — Về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Vệ sinh an toàn thực phẩm giai đoạn 2006 - 2010 (10/09/2007)
- 108/2007/QĐ-TTg — Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống một số bệnh xã hội, bệnh dịch nguy hiểm và HIV/AIDS giai đoạn 2006 - 2010 (17/07/2007)
- 14/2007/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về phong trào thi đua Vì sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trên địa bàn tỉnh Lào Cai (13/04/2007)
- 43/2007/QĐ-TTg — Về việc phê duyệt Đề án "Phát triển công nghiệp Dược và xây dựng mô hình hệ thống cung ứng thuốc của Việt Nam giai đoạn 2007 - 2015 và tầm nhìn đến năm 2020" (29/03/2007)
- … và 89 văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (2)
- Không số — Hiến pháp năm 1980 (18/12/1980)
- Không số — Hiến pháp năm 1980 (18/12/1980)
Bố cục (54 điều)
Điều 1. Quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ sức khoẻ. Điều 2. Nguyên tắc chỉ đạo công tác bảo vệ sức khoẻ. Điều 3. Trách nhiệm của Nhà nước. Điều 4. Trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, các đơn vị vũ trang nhân dân. Điều 5. Trách nhiệm của các tổ chức xã hội. Điều 6. Giáo dục vệ sinh. Điều 7. Vệ sinh lương thực, thực phẩm, các loại nước uống và rượu. Điều 8. Vệ sinh nước và các nguồn nước dùng trong sinh hoạt của nhân dân. Điều 9. Vệ sinh trong sản xuất, bảo quản, vận chuyển và sử dụng hoá chất. Điều 10. Vệ sinh các chất thải trong công nghiệp và trong sinh hoạt. Điều 11. Vệ sinh trong chăn nuôi gia súc, gia cầm. Điều 12. Vệ sinh trong xây dựng. Điều 13. Vệ sinh trong trường học và nhà trẻ. Điều 14. Vệ sinh trong lao động. Điều 15. Vệ sinh nơi công cộng. Điều 16. Vệ sinh trong việc quàn, ướp, chôn, hoả táng, di chuyển thi hài, hài cốt. Điều 17. Phòng và chống các bệnh nhiễm khuẩn, bệnh dịch. Điều 18. Kiểm dịch. Điều 19. Tổ chức hoạt động thể dục thể thao. Điều 20. Tổ chức nghỉ ngơi và điều dưỡng. Điều 21. Phục hồi chức năng. Điều 22. Điều dưỡng, phục hồi sức khoẻ bằng yếu tố thiên nhiên. Điều 23. Quyền được khám bệnh và chữa bệnh. Điều 24. Điều kiện hành nghề của thầy thuốc. Điều 25. Trách nhiệm của thầy thuốc. Điều 26. Giúp đỡ bảo vệ thầy thuốc và nhân viên y tế. Điều 27. Trách nhiệm của người bệnh. Điều 28. Chữa bệnh bằng phẫu thuật. Điều 29. Bắt buộc chữa bệnh. Điều 30. Lấy và ghép mô hoặc một bộ phận của cơ thể con người. Điều 31. Giải phẫu tử thi. Điều 33. Giám định y khoa. Điều 34. Kế thừa và phát triển nền y học, dược học cổ truyền dân tộc. Điều 35. Điều kiện hành nghề của lương y. Điều 36. Trách nhiệm của lương y. Điều 37. Giúp đỡ và bảo vệ lương y. Điều 38. Quản lý sản xuất, lưu thông, xuất khẩu, nhập khẩu thuốc và nguyên liệu làm thuốc. Điều 39. Quản lý thuốc độc, thuốc và chất dễ gây nghiện, gây hưng phấn, ức chế tâm thần. Điều 40. Chất lượng thuốc. Điều 41. Bảo vệ sức khoẻ người cao tuổi, thương binh, bệnh binh và người tàn tật. Điều 42. Bảo vệ sức khoẻ đồng bào các dân tộc thiểu số. Điều 43. Thực hiện kế hoạch hoá gia đình. Điều 44. Quyền của phụ nữ được khám bệnh, chữa bệnh phụ khoa và nạo thai, phá thai. Điều 45. Sử dụng lao động nữ. Điều 46. Bảo vệ sức khoẻ trẻ em. Điều 47. Chăm sóc trẻ em có khuyết tật. Điều 48. Tổ chức và quyền hạn của thanh tra Nhà nước về y tế. Điều 49. Thanh tra vệ sinh. Điều 50. Thanh tra khám bệnh, chữa bệnh. Điều 51. Thanh tra dược. Điều 52. Khen thưởng. Điều 53. Xử lý các vi phạm Điều 54. Những quy định trước đây trái với Luật này đều bãi bỏ. Điều 55. Hội đồng bộ trưởng quy định chi tiết thi hành Luật này.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.