Quyết định · Thủ tướng Chính phủ
Quyết định 42/2002/QĐ-TTg
Về quản lý và điều hành các chương trình mục tiêu quốc gia
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 19/03/2002
- Ngày có hiệu lực
- 19/03/2002
- Hết hiệu lực
- 20/12/2009
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 135/2009/QĐ-TTg — Ban hành Quy chế quản lý, điều hành thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia (04/11/2009)
Được hướng dẫn bởi (31)
- 30/2008/TT-BLĐTBXH — Hướng dẫn quy trình kiểm tra, đánh giá định kỳ hàng năm Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo ở các cấp địa phương (09/12/2008)
- 34/2008/QĐ-BCT — Phê duyệt đề án Tăng cường quản lý và kiếm soát tiền chất đến năm 2010 (01/10/2008)
- 25/2008/TTLT-BTC-BVHTTDL — Hướng dẫn nội dung, mức chi và công tác quản lý kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về Văn hoá giai đoạn 2006 đến 2010 (25/03/2008)
- 142/2007/TTLT/BTC-BCT — Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả (30/11/2007)
- 23/2007/QĐ-BLĐTBXH — Ban hành hệ thống chỉ tiêu theo dõi, giám sát chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo giai đoạn 2006-2010 của cấp tỉnh (05/10/2007)
- 66/2003/TTLT-BTC-BNNPTNT — Hướng dẫn quản lý, cấp phát và quyết toán kinh phí chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn (03/07/2003)
- 30/2008/TT-BLĐTBXH — Hướng dẫn quy trình kiểm tra, đánh giá định kỳ hàng năm Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo ở các cấp địa phương (09/12/2008)
- 34/2008/QĐ-BCT — Phê duyệt đề án Tăng cường quản lý và kiếm soát tiền chất đến năm 2010 (01/10/2008)
- 51/2008/QĐ-BNN — Ban hành Bộ chỉ số theo dõi và đánh giá Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn (14/04/2008)
- 778/2008/QĐ-UBND — Về việc ban hành quy định phân công, phân cấp và ủy quyền quản lý chương trình mục tiêu quốc gia và một số chương trình, dự án hỗ trợ đầu tư theo mục tiêu (31/03/2008)
- 25/2008/TTLT-BTC-BVHTTDL — Hướng dẫn nội dung, mức chi và công tác quản lý kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về Văn hoá giai đoạn 2006 đến 2010 (25/03/2008)
- 404/2008/QĐ-UBND — Ban hành Quy định tổ chức thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn trên địa bàn tỉnh Phú Yên giai đoạn 2006-2010 (05/03/2008)
- 405/2008/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy chế quản lý vận hành các công trình cấp nước sinh hoạt tập trung nông thôn trên địa bàn tỉnh Phú Yên (05/03/2008)
- 142/2007/TTLT/BTC-BCT — Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả (30/11/2007)
- 23/2007/QĐ-BLĐTBXH — Ban hành hệ thống chỉ tiêu theo dõi, giám sát chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo giai đoạn 2006-2010 của cấp tỉnh (05/10/2007)
- 125/2007/QĐ-TTg — Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về văn hoá giai đoạn 2006 - 2010 (31/07/2007)
- 04/2007/TT-BLĐTBXH — Hướng dẫn quy trình rà soát hộ nghèo hàng năm (28/02/2007)
- 53/2006/QĐ-UBND — Về việc giao nhiệm vụ và kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2006 (10/04/2006)
- 132/2005/QĐ-UBND — Về việc ban hành quy chế quản lí đầu tư –xây dựng, khai thác, sử dụng các công trình nước sinh hoạt nông thôn tỉnh Quảng Ngãi (02/12/2005)
- 102/2003/TTLT-BTC-BVHTT — Thông tư liên tịch hướng dẫn nội dung, mức chi và quản lý kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về văn hoá đến năm 2005 (30/10/2003)
- 92 /2003/TTLT/BTC-LĐTBXH — Hướng dẫn quản lý tài chính đối với Dự án "Tăng cường năng lực đào tạo nghề" thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Giáo dục - Đào tạo (25/09/2003)
- 81/2003/TTLT/BTC-BGD — Hướng dẫn nội dung, mức chi và quản lý kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục và đào tạo đến năm 2005 (14/08/2003)
- 67/2003/QĐ-UB — V/v kiện toàn Ban Chủ nhiệm chương trình mục tiêu Quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Bình Phước (15/07/2003)
- 66/2003/TTLT/BTC-NN — Hướng dẫn quản lý, cấp phát và quyết toán kinh phí Chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn (03/07/2003)
- 66/2003/TTLT-BTC-BNNPTNT — Hướng dẫn quản lý, cấp phát và quyết toán kinh phí chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn (03/07/2003)
- 91/2003/QĐ-UB — Về quy định quản lý và điều hành Chương trình - Mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Sơn la (30/06/2003)
- 01/2003/TTLT/BKH-BTC — Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 42/2002/QĐ-TTg ngày 19/3/2002 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý và điều hành các chương trình mục tiêu quốc gia. (06/01/2003)
- 139/2002/QĐ-UB — V/v giao nhiệm vụ quản lý đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh nông thôn cho sở Nông nghiệp - phát trển nông thôn, Chi cục quản lý nước phòng chống lụt bão - nước sạch và vệ sinh môi trường Nông thôn tỉnh Bình Dương (27/11/2002)
- 95/2002/TTLT/BTC-UBDSGĐTE — Hướng dẫn nội dung và mức chi Chương trình mục tiêu quốc gia dân số và kế hoạch hóa gia đình. (22/10/2002)
- 99/2002/QĐ-TTg — Về việc thành lập Ban Chủ nhiệm Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn (23/07/2002)
- … và 1 văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (3)
- 38/2000/QĐ-TTg — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 531/TTg ngày 08 tháng 8 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý các Chương trình mục tiêu quốc gia (24/03/2000)
- 05/1998/QĐ-TTg — Về quản lý các chương trình mục tiêu quốc gia (14/01/1998)
- 531-TTg — Về quản lý các Chương trình Quốc gia (08/08/1996)
Hướng dẫn thi hành (1)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
Bố cục (23 điều)
Điều 1. Chương trình mục tiêu quốc gia là một tập hợp các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đồng bộ về kinh tế, xã hội, khoa học, công nghệ, môi trường, cơ chế, chính sách, tổ chức để thực hiện một hoặc một số mục tiêu đã được xác định trong Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội chung của đất nước trong một thời gian nhất định. Điều 2. Dự án thuộc chương trình mục tiêu quốc gia là một tập hợp các hoạt động để tiến hành một công việc nhất định nhằm đạt được một hay nhiều mục tiêu cụ thể đã được định rõ trong chương trình với nguồn lực và thời hạn thực hiện được xác định. Điều 3. Tiêu chuẩn lựa chọn chương trình mục tiêu quốc gia. Điều 4. Nội dung chương trình mục tiêu quốc gia: Điều 5. Căn cứ vào nội dung, nhiệm vụ của chiến lược 10 năm, kế hoạch 5 năm, các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương đề xuất các vấn đề xã hội bức xúc cần được giải quyết bằng chương trình mục tiêu quốc gia. Điều 6. Cơ quan được giao quản lý chương trình mục tiêu quốc gia chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương, địa phương liên quan tổ chức xây dựng nội dung chương trình và các dự án. Điều 7. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương, địa phương liên quan tổ chức thẩm định các chương trình mục tiêu quốc gia và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Điều 8. Khi xây dựng kế hoạch hàng năm và 5 năm, nếu các điều kiện cân đối hoặc mục tiêu chương trình có thay đổi, Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Bộ Tài chính và cơ quan quản lý chương trình mục tiêu quốc gia, trình Chính phủ điều chỉnh chương trình mục tiêu quốc gia theo các nội dung cụ thể sau: Điều 9. Điều 10. Hàng năm, trên cơ sở nhiệm vụ, mục tiêu của các dự án thuộc chương trình mục tiêu quốc gia, cơ quan quản lý chương trình mục tiêu quốc gia chủ trì cùng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính đề xuất mức cân đối ngân sách cho chương trình mục tiêu quốc gia để Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp chung báo cáo Chính phủ xem xét, trình Quốc hội thông qua. Điều 11. Căn cứ vào mức ngân sách được cấp có thẩm quyền thông báo cho từng chương trình, cơ quan quản lý chương trình mục tiêu quốc gia dự kiến phân bổ kinh phí của chương trình cho từng Bộ, ngành, cơ quan Trung ương và địa phương, gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp chung vào kế hoạch ngân sách của Bộ, ngành, địa phương trình Thủ tướng Chính phủ quyết định. Điều 12. Kinh phí thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia được cân đối trong dự toán chi ngân sách Trung ương do Bộ Tài chính cấp trực tiếp cho các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương để thực hiện nhiệm vụ của chương trình do Trung ương quản lý và cấp bổ sung có mục tiêu cho các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để thực hiện các nhiệm vụ của chương trình do địa phương quản lý. Điều 13. Để thực hiện các mục tiêu của chương trình, ngoài nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, cần huy động thêm vốn tín dụng trong và ngoài nước, huy động sự đóng góp của các tổ chức, cá nhân và cộng đồng để thực hiện chương trình. Điều 14. Bộ Kế hoạch và Đầu tư có nhiệm vụ: Điều 15. Bộ Tài chính có nhiệm vụ: Điều 16. Cơ quan quản lý chương trình mục tiêu quốc gia có nhiệm vụ: Điều 17. Bộ, ngành, cơ quan Trung ương tham gia quản lý và thực hiện dự án của chương trình mục tiêu quốc gia có nhiệm vụ: Điều 18. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có nhiệm vụ: Điều 19. Thủ tướng Chính phủ giao các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan Trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương các chỉ tiêu: Điều 20. Căn cứ vào tổng dự toán ngân sách và mục tiêu, nhiệm vụ của các chương trình mục tiêu quốc gia được Thủ tướng Chính phủ giao, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chủ động lồng ghép, bố trí mức kinh phí cho từng mục tiêu, nhiệm vụ của các chương trình mục tiêu quốc gia, gửi kế hoạch kinh phí đã phân bổ (bao gồm cả kinh phí do Trung ương hỗ trợ và kinh phí địa phương tự huy động) và mục tiêu, nhiệm vụ của từng chương trình mục tiêu quốc gia về Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, cơ quan quản lý chương trình mục tiêu quốc gia. Điều 21. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 22. Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Quyết định này. Điều 23. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.