Văn bản · Thủ tướng Chính phủ
Văn bản 531-TTg
Về quản lý các Chương trình Quốc gia
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 08/08/1996
- Ngày có hiệu lực
- 01/09/1996
- Hết hiệu lực
- 19/03/2002
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (26)
- 19/1997/TC-HCSN — Của bộ tài chính số 19/1997/TC-HCSN ngày 14 tháng 4 năm 1997 hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo thuộc chương trình quốc gia về công nghệ thông tin (14/04/1997)
- 133/2004/QĐ-UB — Về việc: điều chỉnh thành viên và Quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo Chương trình Mục tiêu quốc gia (31/12/2004)
- 71/2001/QĐ-TTg — Về các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2001 - 2005 (04/05/2001)
- 78/2000/TT-BTC — Hướng dẫn kinh phí hoạt động của Ban chỉ đạo, ban quản lý chương trình mục tiêu quốc gia (27/11/2000)
- 41/2000/TT-BTC — hướng dẫn quản lý tài chính đối với các chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình mục tiêu được áp dụng cơ chế của chương trình mục tiêu quốc gia (19/05/2000)
- 38/2000/QĐ-TTg — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 531/TTg ngày 08 tháng 8 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý các Chương trình mục tiêu quốc gia (24/03/2000)
- 01/2000/TT-UB — Về việc hướng dẫn kế hoạch chương trình dân số và kế hoạch hoá gia đình năm 2000 (23/02/2000)
- 128/1999/TT-BTC — hướng dẫn nội dung, và mức chi của chương trình quốc gia phòng chống HIV/AIDS (26/10/1999)
- 03/1999/TTLT/BKH-NN — Hướng dẫn thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn (06/10/1999)
- 124/1999/QĐ-BNN/TCCB — Về việc thành lập Văn phòng thường trực Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn (03/09/1999)
- 103/1999/TTLT/BTC-BNNPTNT — Hướng dẫn quản lý, cấp phát và quyết toán kinh phí Chương trình Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn (21/08/1999)
- 98/1999/TTLT/BTC-UBTDTT — Hướng dẫn nội dung và mức chi chương trình quốc gia về thể thao (16/08/1999)
- 30/1999/TTLT/BTC-BYT — Hướng dẫn nội dung và định mức chi của Chương trình Quốc gia Thanh toán một số bệnh xã hội và bệnh dịch nguy hiểm (23/03/1999)
- 169/1998/QĐ-TTg — Về việc thành lập Ban chủ nhiệm Chương trình mục tiêu Quốc gia về việc làm (08/09/1998)
- 111/1998/TT-BTC — Hướng dẫn mức chi tạo lập tin điện tử thuộc công nghệ thông tin (05/08/1998)
- 536/1998/QĐ-UBTDTT — Ban hành Quy chế Quản lý điều hành Chương trình Quốc gia về thể thao (02/07/1998)
- 84/1998/QĐ-TTg — Về việc phê duyệt chương trình mục tiêu Quốc gia thanh toán một số bệnh xã hội và bệnh dịch nguy hiểm (16/04/1998)
- 80/1998/QĐ-TTg — Về việc thành lập Ban chủ nhiệm chương trình mục tiêu quốc gia xoá đói giảm nghèo (09/04/1998)
- 748/1998/QĐ-UB — Về việc ban hành Bản qui định cơ chế quản lý các chương trình mục tiêu quốc gia tại Lâm Đồng (26/03/1998)
- 54/1998/QĐ-TTg — Ban hành Quy chế Quản lý và điều hành các Chương trình Kỹ thuật - Kinh tế: Công nghệ thông tin, Công nghệ sinh học, Công nghệ vật liệu và Công nghệ tự động hoá (03/03/1998)
- 19/1998/QĐ-TTg — Về quản lý và thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của các chương trình quốc gia cũ (24/01/1998)
- 01/1998/TT-BTC — Hướng dẫn thực hiện chi phí dịch vụ, hoa hồng môi giới trong doanh nghiệp Nhà nước (03/01/1998)
- 444/TTg — Về việc thành lập Ban Chủ nhiệm Chương trình Quốc gia về tự động hoá (20/06/1997)
- 341/TTg — Về phê duyệt Chương trình Quốc gia về thể thao (21/05/1997)
- 06/TTLB/KH-TC — Hướng dẫn thực hiện Quyết định 53/TTg ngày 8/8/1996 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý các chương trình quốc gia (29/04/1997)
- 19/1997/TC-HCSN — Của bộ tài chính số 19/1997/TC-HCSN ngày 14 tháng 4 năm 1997 hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo thuộc chương trình quốc gia về công nghệ thông tin (14/04/1997)
Hướng dẫn thi hành (1)
- Không số — Tổ chức Chính phủ (30/09/1992)
Bố cục (20 điều)
Điều 1. Chương trình Quốc gia là một tập hợp các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đồng bộ về kinh tế, xã hội, khoa học công nghệ, môi trường, cơ chế chính sách, tổ chức để thực hiện một hoặc một số mục tiêu đã được xác định trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội chung của đất nước trong một thời gian nhất định. Điều 2. Dự án của Chương trình Quốc gia là một tập hợp các hoạt động để tiến hành một công việc nhất định nhằm đạt được một hay nhiều mục tiêu cụ thể đã định rõ trong chương trình với một khoản ngân sách và một thời hạn thực hiện được xác định. Điều 3. Tiêu chuẩn lựa chọn Chương trình Quốc gia: Điều 4. Căn cứ vào nội dung, nhiệm vụ kế hoạch trung hạn hay dài hạn, các Bộ, Uỷ ban Quốc gia, Tổng cục (sau đây gọi chung là Bộ) đề xuất các vấn đề kinh tế - xã hội bức xúc cần đưa vào danh mục các Chương trình Quốc gia với Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Bộ Tài chính lựa chọn, lập danh mục các Chương trình Quốc gia và dự kiến cơ quan quản lý chương trình để Chính phủ xem xét và trình Quốc hội quyết định trong từng kỳ kế hoạch. Điều 5. Cơ quan được giao quản lý Chương trình Quốc gia chịu trách nhiệm phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các Bộ, ngành, địa phương có liên quan tổ chức xây dựng chương trình. Việc xây chương trình, dự án được tiến hành vào giai đoạn xây dựng kế hoạch ngắn hạn, trung hạn hoặc dài hạn. Khi xây dựng kế hoạch hàng năm có thể đề xuất thêm chương trình mới hoặc giảm bớt chương trình đã có. Điều 6. Nội dung Chương trình Quốc gia gồm: Điều 7. Các Chương trình Quốc gia do Bộ Kế hoạch và Đầu tư, chủ trì phối hợp với Bộ Tài chính và các Bộ, ngành, địa phương có liên quan tổ chức thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Điều 8. Nguyên tắc lồng ghép hoạt động của các Chương trình Quốc gia được thực hiện như sau: Điều 9. Khi xây dựng kế hoạch hàng năm hoặc kế hoạch 5 năm, nếu các điều kiện cân đối hoặc mục tiêu chương trình có thay đổi, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và cơ quan quản lý chương trình phải trình Chính phủ để điều chỉnh chương trình với nội dung sau: Điều 10. Cơ quan quản lý Chương trình Quốc gia và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thực hiện Chương trình Quốc gia phải báo cáo định kỳ (hàng quý và hàng năm) về tình hình thực hiện các mục tiêu, kinh phí v.v... theo mẫu biểu quy định. Cơ quan quản lý chương trình phải phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương liên quan tổ chức đánh giá giữa kỳ đối với các chương trình có thời hạn 5 năm hoặc phân kỳ thực hiện 5 năm. Các báo cáo trên gửi Thủ tướng Chính phủ, đồng gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính. Điều 11. Hàng năm trên cơ sở bố trí nhiệm vụ kế hoạch, mục tiêu của các Chương trình Quốc gia, Bộ Tài chính chủ trì cùng Bộ Kế hoạch và Đầu tư đề xuất mức cân đối ngân sách cho từng Chương trình Quốc gia trong kế hoạch chung về dự toán ngân sách Nhà nước để Chính phủ xem xét và trình Quốc hội quyết định. Điều 12. Căn cứ vào mức ngân sách được được duyệt cho từng chương trình, cơ quan quản lý chương trình dự kiến mức phân bổ cho từng Bộ, địa phương để Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp chung vào kế hoạch của Bộ, ngành, địa phương trình Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định. Điều 13. Kính phí để thực hiện Chương trình Quốc gia được bố trí từ ngân sách Trung ương do Bộ Tài chính cấp trực tiếp cho các Bộ, ngành để thực hiện các dự án do Trung ương quản lý, cấp uỷ quyền qua Sở Tài chính vật giá để thực hiện các dự án của chương trình do địa phương quản lý. Việc quản lý chi tiêu và thanh quyết toán kinh phí của các Chương trình Quốc gia được thực hiện theo các quy định hiện hành. Điều 14. Để thực hiện các mục tiêu của chương trình, ngoài nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, cần huy động thêm vốn tín dụng trong và ngoài nước, huy động sự đóng góp của các tổ chức, cá nhân. Đối với nguồn vốn huỵ động được từ nhân dân thì cơ quan quản lý chương trình và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thực hiện chương trình được sử dụng vào các công việc thuộc nội dung chương trình; nhưng phải quản lý và thanh quyết toán theo các quy định hiện hành. Điều 15. Nhiệm vụ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Điều 16. Nhiệm vụ của Bộ Tài chính: Điều 17. Nhiệm vụ của các cơ quan quản lý Chương trình Quốc gia: - Các cơ quan quản lý Chương trình Quốc gia có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các Bộ, địa phương có liên quan tổ chức, xây dựng chương trình, dự án theo sự phân công của Chính phủ, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; Điều 18. Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có nhiệm vụ: Điều 19. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 9 năm 1996. - Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Bộ Tài chính và các Bộ liên quan hướng dẫn thi hành Quyết định này. Điều 20. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.