Quyết định · UBND

Quyết định 42/2007/QĐ-UBND

Về việc ban hành Bản Quy định trình tự, thủ tục tiếp công dân, tiếp nhận đơn và giải quyết đơn tranh chấp đất đai, đơn khiếu nại, tố cáo của công dân trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
10/05/2007
Ngày có hiệu lực
20/05/2007
Hết hiệu lực
12/08/2010
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (5)

Bố cục (40 điều)

Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Bản Quy định trình tự, thủ tục tiếp công dân, tiếp nhận đơn và giải quyết đơn tranh chấp đất đai, đơn khiếu nại, tố cáo của công dân trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
Điều 2. Giao Chánh Thanh tra tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Bản Quy định trình tự, thủ tục tiếp công dân, tiếp nhận đơn, giải quyết đơn tranh chấp đất đai và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo đến xã, phường, thị trấn và báo cáo kết quả thực hiện về Uỷ ban nhân dân tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị, xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Quy định trình tự, thủ tục tiếp công dân, tiếp nhận đơn và giải quyết đơn tranh chấp đất đai, đơn khiếu nại, tố cáo của công dân trên địa bàn tỉnh Bình Dương là yêu cầu cần thiết nhằm phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong việc thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo; vừa nâng cao vai trò trách nhiệm của các cơ quan trong việc thực hiện nhiệm vụ thẩm tra, xác minh và tham mưu giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo của công dân đảm bảo tính chặt chẽ, chính xác và đúng pháp luật.
  Điều 2. Các cơ quan hành chính nhà nước ở các cấp phải tổ chức điểm, phòng tiếp công dân (sau đây gọi tắt là Phòng tiếp công dân), để lãnh đạo Đảng, Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp mình tiếp công dân theo quy định. Đồng thời chỉ đạo, xây dựng quy chế tổ chức tiếp công dân cho phù hợp với chức năng, nhiệm vụ cụ thể trên địa bàn mình quản lý.
  Điều 3. Đơn giải quyết trong Quy định này bao gồm đơn tranh chấp đất đai, đơn khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai và đơn khiếu nại, tố cáo theo quy định của Luật Khiếu nại - Tố cáo.
  Điều 4. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo giải quyết đơn tranh chấp đất đai, đơn khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai và các loại đơn khiếu nại, tố cáo theo đúng quy định.
  Điều 5. Các quyết định giải quyết đơn tranh chấp đất đai, đơn khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai và đơn khiếu nại, tố cáo đã có hiệu lực phải được tổ chức thi hành nghiêm, đúng theo trình tự quy định của pháp luật.
Chương II — TIẾP CÔNG DÂN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TIẾP CÔNG DÂN
  Điều 6. Việc tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, nhận đơn khiếu nại, tố cáo của công dân được tiến hành tại nơi tiếp công dân.
  Điều 7. Trụ sở tiếp công dân của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Dương đồng thời là nơi tiếp công dân của lãnh đạo Tỉnh uỷ, Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh và Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh (sau đây gọi tắt là lãnh đạo tỉnh).
  Điều 8. Lãnh đạo tỉnh tiếp công dân định kỳ mỗi tháng một lần vào sáng ngày thứ ba hàng tuần (trừ trường hợp đột xuất), tại trụ sở tiếp công dân của UBND tỉnh. Lịch tiếp công dân được thống nhất bố trí như sau:
  Điều 9. Đối với những người đến trụ sở tiếp công dân khiếu nại, tố cáo có hành vi gây rối, làm ảnh hưởng đến an ninh, trật tự công cộng, ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của cơ quan nhà nước, của cá nhân có trách nhiệm hoặc có hành vi khác vi phạm pháp luật khiếu nại, tố cáo thì Thủ trưởng cơ quan nhà nước, cán bộ phụ trách trụ sở tiếp công dân yêu cầu cơ quan Công an phụ trách địa bàn có biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật.
  Điều 10. Thủ trưởng các cơ quan nhà nước có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Thủ trưởng cơ quan Công an trong việc bảo đảm trật tự, an toàn nơi tiếp công dân.
  Điều 11. Trình tự, thủ tục tiếp công dân
  Điều 12. Quy trình tiếp nhận và xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị và phản ảnh của công dân và các cơ quan, tổ chức.
Chương III — THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT ĐƠN TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI,
  Điều 13. Thẩm quyền giải quyết đơn tranh chấp đất đai, đơn khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai và đơn khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp:
  Điều 14. Thẩm quyền giải quyết đơn khiếu nại của Thủ trưởng các sở, ngành đối với các quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, đơn khiếu nại của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp (theo Điều 22 Luật Khiếu nại - Tố cáo đã được sửa đổi, bổ sung năm 2005).
  Điều 15. Trình tự, thủ tục thụ lý, thẩm tra xác minh đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.
  Điều 16. Trình tự, thủ tục thẩm định và giải quyết đơn thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.
  Điều 17. Trình tự, thủ tục thụ lý, thẩm tra xác minh và giải quyết đơn thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, thị và xã, phường, thị trấn (Hội đồng tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai xã, phường, thị trấn) áp dụng thực hiện theo Điều 15, 16 của Bản Quy định này.
  Điều 18. Trình tự thụ lý, thẩm tra xác minh và giải quyết đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng các sở, ngành thực hiện đúng theo quy định của Luật Khiếu nại - Tố cáo.
  Điều 19. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao thẩm tra, xác minh đơn phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp mình về nội dung do cơ quan, đơn vị mình báo cáo kết luận, tham mưu giải quyết đơn, kể cả các văn bản được giao soạn thảo như: Thông báo kết luận, công văn trả lời đơn và quyết định giải quyết đơn tranh chấp và khiếu nại.
  Điều 20. Giao Tổ kiểm tra thực hiện quyết định hành chính của Uỷ ban nhân dân tỉnh kiểm tra, đôn đốc, nhắc nhở Uỷ ban nhân dân các huyện, thị tổ chức thi hành nghiêm và đúng pháp luật đối với các quyết định hành chính đã có hiệu lực thi hành.
  Điều 21. Về kiểm tra, thanh tra trách nhiệm tiếp công dân và giải quyết đơn tranh chấp và đơn khiếu nại, tố cáo của công dân:
Chương IV — THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT TỐ CÁO
  Điều 22. Đơn tố cáo hành vi vi phạm pháp luật mà người bị tố cáo thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan, tổ chức cấp nào thì cơ quan, tổ chức cấp đó có trách nhiệm giải quyết (theo Điều 32 của Nghị định số 136/2006/NĐ-CP của Chính phủ).
  Điều 23. Thẩm quyền giải quyết đơn tố cáo về quản lý và sử dụng đất đai, về hành vi vi phạm pháp luật và quy định về nhiệm vụ, công vụ được giao.
  Điều 24. Thẩm quyền của cơ quan Thanh tra:
  Điều 25. Trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết đơn tố cáo tại Điều 23 và Điều 24 Bản Quy định này, thực hiện theo quy định tại các Điều 59, 60, 61, 62 và Điều 65, 66, 67, 68, 69, 70, 71, 72, 73 của Luật Khiếu nại, tố cáo đã được sửa đổi, bổ sung năm 2005.
Chương V — QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
  Điều 26. Thanh tra tỉnh chịu trách nhiệm tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về công tác giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo trong phạm vi toàn tỉnh; chỉ đạo các cơ quan, tổ chức do cấp mình quản lý thực hiện nghiêm pháp luật về khiếu nại, tố cáo và báo cáo kết quả về Chính phủ. Nội dung quản lý công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo bao gồm:
  Điều 27. Các sở, ban, ngành thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị và xã, phường, thị trấn thực hiện quản lý nhà nước về công tác giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo trong phạm vi quản lý của mình; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, tổ chức do mình quản lý trong việc thực hiện pháp luật về khiếu nại, tố cáo; định kỳ báo cáo kết quả công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo về Uỷ ban nhân dân tỉnh theo quy định tại Điều 26 Quy định này.
  Điều 28. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp trong phạm vi chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân cùng cấp trong công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo; định kỳ báo cáo kết quả công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo với Hội đồng nhân dân cùng cấp, cơ quan hành chính nhà nước và cơ quan Thanh tra cấp trên, đồng thời thông báo đến Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp.
  Điều 29. Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân và các cơ quan khác của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân huyện, thị, tổ chức chính trị - xã hội thuộc cấp tỉnh và cấp huyện, thị, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quản lý công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo; định kỳ thông báo với Uỷ ban nhân dân cùng cấp về kết quả công tác giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo mà việc giải quyết đó được thực hiện theo quy định của pháp luật trong phạm vi quản lý của cơ quan, tổ chức mình (theo Điều 83 Luật Khiếu nại, tố cáo đã được sửa đổi, bổ sung năm 2005).
  Điều 30. Uỷ ban nhân dân các cấp, các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân chịu sự giám sát của Đoàn Đại biểu Quốc hội và Đại biểu Quốc hội tỉnh, Hội đồng nhân dân, Đại biểu Hội đồng nhân dân, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận các cấp, tổ chức Thanh tra nhân dân đối với việc thi hành pháp luật về khiếu nại, tố cáo trên địa bàn.
  Điều 31.
  Điều 32. Thanh tra các cấp, các ngành có trách nhiệm:
Chương VI — KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
  Điều 33. Cơ quan, tổ chức và cá nhân có thành tích trong công tác tiếp công dân, thẩm tra xác minh đơn và tham mưu giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo thì được đề nghị khen thưởng đột xuất và theo quy định hàng năm. Người tố cáo có công trong việc ngăn ngừa thiệt hại cho Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật.
  Điều 34.
  Điều 35. Người nào có một trong các hành vi sau đây thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại về vật chất và tinh thần cho cá nhân người khác và cơ quan, tổ chức thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật:
Chương VII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 36. Thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị, xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy định này và báo cáo kết quả thực hiện công tác tổ chức tiếp công dân và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo về Uỷ ban nhân dân tỉnh theo định kỳ tháng, quý, 6 tháng, năm, đồng thời gởi cho Thanh tra tỉnh và Phòng tiếp công dân tỉnh để theo dõi.
  Điều 37. Giao cho Chánh Thanh tra tỉnh chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Quy định này. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc ở phần nào, Chánh Thanh tra tỉnh tổng hợp ý kiến, kiến nghị ở cơ sở, báo cáo đề xuất để Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định./.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.