Thông tư · Bộ Tài nguyên và Môi trường
Thông tư 42/2015/TT-BTNMT
Quy định kỹ thuật quy hoạch tài nguyên nước
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 29/09/2015
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 04/2020/TT-BTNMT — Quy định kỹ thuật quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh, nguồn nước liên tỉnh (03/06/2020)
Được hướng dẫn bởi (9)
- 18/2018/QĐ-UBND — VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH TÀI NGUYÊN NƯỚC TỈNH THÁI BÌNH ĐẾN NĂM 2025, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2035 (28/12/2018)
- 28/2018/NQ-HĐND — Phê duyệt Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Thái Bình đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035 (11/12/2018)
- 21/2018/NQ-HĐND — Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Bình Định đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035 - Nội dung phân bổ và bảo vệ tài nguyên nước mặt (19/07/2018)
- 04 /2018/QĐ-UBND — V/v phê duyệt Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Phú Thọ đến năm 2030 (09/02/2018)
- 04/2018/QĐ-UBND — Về việc phê duyệt Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Hà Nam đến năm 2025, định hướng đến năm 2035 (06/02/2018)
- 28/2017/NQ-HĐND — Về Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Hà Nam đến năm 2025 và định hướng đến năm 2035 (07/12/2017)
- 31/2016/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau (06/10/2016)
- 20/2016/NQ-HĐND — Về việc ban hành Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh An Giang đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (03/08/2016)
- 03/2016/NQ-HĐND — Về việc thông qua Quy hoạch Tài nguyên nước tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016-2020, tầm nhìn đến năm 2030 (15/07/2016)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 17/2012/QH13 — Tài nguyên nước (21/06/2012)
- 21/2013/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường (04/03/2013)
- 17/2012/QH13 — Tài nguyên nước (21/06/2012)
Bố cục (56 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Tính thứ bậc của quy hoạch tài nguyên nước
Điều 5. Mục tiêu quy hoạch tài nguyên nước
Điều 6. Yêu cầu đối với tài liệu sử dụng trong quy hoạch tài nguyên nước
Chương II — LẬP NHIỆM VỤ QUY HOẠCH TÀI NGUYÊN NƯỚC
Điều 7. Đánh giá tổng quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế-xã hội
Điều 8. Đánh giá tổng quát hiện trạng tài nguyên nước
Điều 9. Đánh giá tổng quát về khai thác, sử dụng nước, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra
Điều 10. Xác định sơ bộ chức năng của nguồn nước
Điều 11. Xác định sơ bộ nhu cầu sử dụng nước
Điều 12. Xác định các vấn đề cần giải quyết trong khai thác, sử dụng nước, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra
Điều 13. Xác định đối tượng, phạm vi, mục tiêu và nội dung quy hoạch
Điều 14. Giải pháp, kinh phí, kế hoạch và tiến độ lập quy hoạch
Điều 15. Sản phẩm lập nhiệm vụ quy hoạch
Chương III — PHÂN BỔ NGUỒN NƯỚC
Điều 16. Nguyên tắc phân bổ nguồn nước
Điều 17. Các yếu tố chủ yếu cần xem xét khi phân bổ nguồn nước
Điều 18. Thu thập, điều tra bổ sung tài liệu liên quan đến phân bổ nguồn nước
Điều 19. Đánh giá tổng lượng tài nguyên nước
Điều 20. Xác định lượng nước có thể sử dụng
Điều 21. Lượng nước bảo đảm dòng chảy tối thiểu
Điều 22. Xác định nguồn nước dự phòng để cấp nước sinh hoạt trong trường hợp xảy ra sự cố ô nhiễm nguồn nước
Điều 23. Lượng nước bảo đảm cho các nhu cầu thiết yếu trước khi phân bổ
Điều 24. Xác định lượng nước có thể phân bổ
Điều 25. Đánh giá lượng nước sử dụng thực tế của các đối tượng sử dụng nước
Điều 26. Dự báo nhu cầu sử dụng nước
Điều 27. Phân vùng chức năng của nguồn nước
Điều 28. Thứ tự ưu tiên phân bổ nguồn nước
Điều 29. Xác định lượng nước phân bổ cho các đối tượng khai thác, sử dụng nước
Điều 30. Xác định lượng nước phân bổ cho các đối tượng khai thác, sử dụng nước trong trường hợp hạn hán, thiếu nước nghiêm trọng
Điều 31. Xác định các công trình điều tiết, khai thác, sử dụng, phát triển tài nguyên nước
Điều 32. Xác định nhu cầu chuyển nước
Điều 33. Mạng giám sát tài nguyên nước, khai thác, sử dụng nước
Chương IV — BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC
Điều 34. Nguyên tắc bảo vệ tài nguyên nước
Điều 35. Thu thập, điều tra bổ sung tài liệu liên quan đến bảo vệ tài nguyên nước
Mục 1 — BẢO VỆ NGUỒN SINH THỦY
Điều 36. Bảo vệ và phát triển rừng
Điều 37. Bảo vệ hồ, đầm phá, vùng đất ngập nước
Điều 38. Bảo vệ miền cấp nước dưới đất
Mục 2 — PHÒNG NGỪA SUY THOÁI, CẠN KIỆT VÀ PHỤC HỒI NGUỒN NƯỚC DƯỚI ĐẤT
Điều 39. Phòng ngừa suy thoái, cạn kiệt nguồn nước dưới đất
Điều 40. Phục hồi nguồn nước dưới đất bị suy thoái, cạn kiệt
Mục 3 — BẢO VỆ CHẤT LƯỢNG NƯỚC
Điều 41. Bảo vệ chất lượng nước mặt
Điều 42. Bảo vệ chất lượng nước các tầng chứa nước
Mục 4 — BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC CẦN BẢO TỒN
Điều 43. Lập danh mục các nguồn nước cần bảo tồn
Điều 44. Duy trì, phục hồi nguồn nước cần bảo tồn bị suy thoái
Mục 5 — HỆ THỐNG GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG NƯỚC
Điều 45. Mạng giám sát chất lượng nước, giám sát xả nước thải vào nguồn nước
Chương V — PHÒNG, CHỐNG VÀ KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TÁC HẠI DO NƯỚC GÂY RA
Điều 46. Nguyên tắc phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây ra
Điều 47. Thu thập, điều tra bổ sung tài liệu liên quan đến phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra
Điều 48. Phòng, chống sạt, lở bờ, bãi sông
Điều 49. Phòng, chống và khắc phục sụt, lún đất
Điều 50. Phòng, chống và khắc phục xâm nhập mặn các tầng chứa nước
Chương VI — SẢN PHẨM QUY HOẠCH TÀI NGUYÊN NƯỚC
Điều 51. Báo cáo quy hoạch tài nguyên nước
Điều 52. Bản đồ quy hoạch tài nguyên nước
Chương VII — GIẢI PHÁP, KINH PHÍ, KẾ HOẠCH VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN QUY HOẠCH
Điều 53. Giải pháp, kinh phí thực hiện
Điều 54. Kế hoạch và tiến độ thực hiện
Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 55. Tổ chức thực hiện
Điều 56. Hiệu lực thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.