Quyết định · UBND
Quyết định 42/2018/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 20/12/2018
- Ngày có hiệu lực
- 31/12/2018
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 02/2020/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Quyết định số 42/2018/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn (01/04/2020)
- 02/2020/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Quyết định số 42/2018/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn (01/04/2020)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 08/2017/TT-BNV — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng (27/10/2017)
- 91/2017/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng (31/07/2017)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 39/2013/QH13 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng (16/11/2013)
- 15/2003/QH11 — Thi đua, khen thưởng (26/11/2003)
Bố cục (30 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2018 và thay thế Quyết định số: 2247/2015/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức kinh tế tham gia các khối thi đua của tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Nguyên tắc thi đua khen thưởng Chương II — TỔ CHỨC THI ĐUA VÀ ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN CÁC DANH HIỆU THI ĐUA Điều 5. Hình thức, nội dung tổ chức phong trào thi đua Điều 6. Trách nhiệm tổ chức thực hiện phong trào thi đua Điều 7. Tiêu chuẩn xét tặng các danh hiệu thi đua đối với cá nhân Điều 8. Đối tượng, tiêu chuẩn các danh hiệu thi đua đối với tập thể Điều 9. Quy định về đánh giá công nhận phạm vi ảnh hưởng, hiệu quả của sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học để làm căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua của cá nhân Điều 10. Cơ sở xác định tập thể “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” để làm căn cứ xét khen thưởng Chương III — TIÊU CHUẨN CÁC HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG Điều 11. Tiêu chuẩn các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước Điều 12. Tiêu chuẩn Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 13. Giấy khen Chương IV — TỔ CHỨC BÌNH XÉT, THẨM ĐỊNH, HIỆP Y KHEN THƯỞNG Điều 14. Quy trình bình xét khen thưởng Điều 15. Trách nhiệm xác nhận thành tích khen thưởng, thẩm định hồ sơ khen thưởng Điều 16. Quy định tỷ lệ kết quả bỏ phiếu của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp Điều 17. Hồ sơ khen thưởng Điều 18. Tuyến trình khen thưởng cấp tỉnh, cấp Nhà nước Điều 19. Hiệp y khen thưởng Điều 20. Thời gian thẩm định và thông báo khen thưởng cấp tỉnh, cấp nhà nước Điều 21. Tổ chức trao tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng Điều 22. Lưu hồ sơ Chương V — QUỸ THI ĐUA KHEN THƯỞNG Điều 23. Xây dựng, quản lý, sử dụng quỹ thi đua khen thưởng các cấp Điều 24. Nguyên tắc tính và mức tiền thưởng Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 25. Công tác thanh tra, kiểm tra; giải quyết khiếu nại, tố cáo Điều 26. Chế độ thông tin, báo cáo Điều 27. Trách nhiệm thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.