Quyết định · UBND
Quyết định 42/2019/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 24/10/2019
- Ngày có hiệu lực
- 06/11/2019
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 27/2019/NQ-HĐND — Quy định về chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam (12/07/2019)
- 98/2018/NĐ-CP — Về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp (05/07/2018)
- 83/2015/QH13 — Ngân sách nhà nước (25/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
Bố cục (18 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2019. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng Điều 2. Nguyên tắc ưu đãi hỗ trợ, điều kiện để được hỗ trợ Điều 3. Các hình thức liên kết, hợp đồng liên kết, dự án liên kết Chương II — NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ HỖ TRỢ THỰC HIỆN LIÊN KẾT Điều 4. Chính sách hỗ trợ thực hiện liên kết thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 1, Nghị quyết số 27/2019/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam quy định về chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Điều 5. Hồ sơ và trình tự thủ tục hỗ trợ liên kết quy định tại Điều 12, Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp. Điều 6. Các ngành hàng, sản phẩm quan trọng cần khuyến khích và ưu tiên hỗ trợ thực hiện liên kết gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp gồm: Điều 7. Nguồn vốn thực hiện Điều 8. Quyền lợi, nghĩa vụ của các bên tham gia liên kết Điều 9. Xử lý tranh chấp, vi phạm khi thực hiện hợp đồng và dự án liên kết Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 11. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành liên quan Điều 12. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện Điều 13. Các tổ chức chính trị- xã hội và các hội, hiệp hội Điều 14. Chủ đầu tư dự án liên kết hoặc Chủ trì liên kết Điều 15. Điều khoản chuyển tiếp và thi hành Phần I — GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN LIÊN KẾT Phần II — NỘI DUNG DỰ ÁN LIÊN KẾT Phần III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ KIẾN NGHỊ
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.